PC3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thuộc tính của dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt phổ biến

PC3 (PC-3) là ký hiệu mô tả dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt của con người được sử dụng trong nghiên cứu ung thư tuyến tiền liệt và phát triển thuốc điều trị nó. Các tế bào PC3 rất hữu ích trong việc điều tra những thay đổi sinh hóa trong các tế bào ung thư tuyến tiền liệt và trong việc đánh giá phản ứng của chúng với các tác nhân hóa trị liệu. Các tế bào PC3 cũng được sử dụng để nghiên cứu bệnh nhiễm virus trong các tế bào động vật có vú biểu hiện phản ứng miễn dịch [1].

Tế bào PC3 nuôi cấy trong tấm nhựa
Nhuộm Actin (Phalloidin) và Nuclei (DAPI)

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Việc đặt tên dòng tế bào PC3 được công bố vào năm 1979 xuất phát từ một di căn xương độ IV của ung thư tuyến tiền liệt ở một người đàn ông da trắng 62 tuổi.[2] Những tế bào này không đáp ứng với androgen, glucocorticoids hoặc các yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi,[3] nhưng kết quả cho thấy các tế bào bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tăng trưởng biểu bì, cụ thể là [4] tế bào PC3 có thể được sử dụng để tạo ra xenograft khối u dưới da ở chuột để điều tra môi trường phát triển khối u và chức năng thuốc điều trị cho nó.

Các tế bào PC3 cũng có khả năng di căn cao so với các tế bào DU145, có tiềm năng di căn vừa phải và các tế bào LNCaP, có khả năng di căn thấp.[5] So sánh biểu hiện protein của PC3, LNCaP và các tế bào khác đã chỉ ra rằng PC3 là đặc trưng của bệnh lý về ung thư biểu mô tế bào nhỏ.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • DU145
  • LNCaP

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Timm C, Gupta A, Yin J (tháng 8 năm 2015). “Robust kinetics of an RNA virus: Transcription rates are set by genome levels”. Biotechnology and Bioengineering 112 (8): 1655–62. PMC 5653219 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 25726926. doi:10.1002/bit.25578. 
  2. ^ Kaighn ME, Narayan KS, Ohnuki Y, Lechner JF, Jones LW (tháng 7 năm 1979). “Establishment and characterization of a human prostatic carcinoma cell line (PC-3)”. Investigative Urology 17 (1): 16–23. PMID 447482. 
  3. ^ a ă Tai S, Sun Y, Squires JM, Zhang H, Oh WK, Liang CZ, Huang J (tháng 11 năm 2011). “PC3 is a cell line characteristic of prostatic small cell carcinoma”. The Prostate 71 (15): 1668–79. PMC 3426349. PMID 21432867. doi:10.1002/pros.21383. 
  4. ^ Johnston ST, Shah ET, Chopin LK, Sean McElwain DL, Simpson MJ (tháng 7 năm 2015). “Estimating cell diffusivity and cell proliferation rate by interpreting IncuCyte ZOOM™ assay data using the Fisher-Kolmogorov model”. BMC Systems Biology 9 (38): 38. PMC 4506581. PMID 26188761. doi:10.1186/s12918-015-0182-y. 
  5. ^ Pulukuri SM, Gondi CS, Lakka SS, Jutla A, Estes N, Gujrati M, Rao JS (tháng 10 năm 2005). “RNA interference-directed knockdown of urokinase plasminogen activator and urokinase plasminogen activator receptor inhibits prostate cancer cell invasion, survival, and tumorigenicity in vivo”. The Journal of Biological Chemistry 280 (43): 36529–40. PMC 1351057. PMID 16127174. doi:10.1074/jbc.M503111200. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]