Paladi(II) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Paladi(II) clorua
Palladium chloride.jpg
Paladi(II) clorua
Paladi diclorua
Tên khácPalladium dichloride, Palladous chloride
Nhận dạng
Số CAS7647-10-1
PubChem24290
Số EINECS231-596-2
Số RTECSRT3500000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửPdCl2
Khối lượng mol177.326 g/mol (khan)
213.357 g/mol (ngậm 2 nước)
Bề ngoàiChất rắn đỏ sẫm
hút ẩm (khan)
tinh thể nâu sẫm (ngậm 2 nước)
Khối lượng riêng4.0 g/cm3
Điểm nóng chảy 679 °C (952 K; 1.254 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướctan trong lượng vết, khả năng hòa tan tốt hơn trong nước lạnh
Độ hòa tantan trong hợp chất hữu cơ
tan nhanh trong HCl
MagSus−38.0·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Paladi(II) clorua, còn được gọi dưới cái tên là paladi diclorua và palladous clorua, là các hợp chất hóa học có công thức hóa học được quy định là PdCl2. PdCl2 là một chất khởi đầu phổ biến trong hóa học về nguyên tố paladi - các chất xúc tác dựa trên paladi cũng có giá trị đặc biệt trong tổng hợp hữu cơ. Nó được điều chế bằng cách clo hóa paladi.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Paladi(II) clorua được điều chế bằng cách hòa tan kim loại paladi trong nước cường toan hoặc axit clohiđric với sự có mặt của clo. Ngoài ra, nó có thể được điều chế bằng cách làm nóng kim loại paladi dạng xốp với khí clo ở 500 °C.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay cả khi khô, paladi(II) clorua có thể nhanh chóng nhuộm màu thép không gỉ. Do đó, các dung dịch muối clorua paladi(II) đôi khi được sử dụng để kiểm tra tính chống ăn mòn của thép không gỉ.[1]

Paladi(II) clorua đôi khi được sử dụng làm chất thử cacbon monoxit. Cacbon monoxit tác dụng với paladi(II) clorua tạo thành paladi nguyên chất:

PdCl2 + CO + H2O → Pd + CO2 + 2HCl

PdCl2 cũng có thể được chuyển đổi thành hợp chất PdI2 có màu đỏ, hợp chất dùng để xác định được độ cô đặc của màu:[2]

PdCl2 + 2 KI → PdI2 + 2 KCl

Paladi(II) clorua được sử dụng trong quá trình Wacker để sản xuất andehitxeton từ anken.

Paladi (II) clorua cũng có thể được sử dụng làm hóa chất xăm các bạch cầugiác mạc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]