Pallet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pallet gỗ tiêu chuẩn

Pallet /ˈpælɪt/ là một cấu trúc phẳng dùng để cố định hàng hóa khi hàng được nâng lên bởi một xe hay tời nâng hoặc các thiết bị vận chuyển khác. Pallet có cấu tạo cơ bản của một đơn vị lượng tải (unit load) cho phép di chuyển và xếp vào kho một cách hiệu quả.

Hầu hết các pallet làm bằng gỗ, tuy nhiên cũng có những loại pallet được làm bằng nhựa, kim loại, giấy, vật liệu tái chế. Mỗi loại vật liệu có những ưu nhược điểm khác nhau.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Pallet gỗ (hay kệ gỗ kê hàng) là sản phẩm công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong kho vận và vận chuyển hàng hóa. Pallet giúp việc bốc xếp, di chuyển hàng hóa trong kho và giữa các phương tiện được dễ dàng và nhanh chóng. Phối hợp chặt chẽ với xe nâng máy, xe nâng tay giúp giải phóng sức lao động bốc xếp thủ công, năng suất lao động có thể tăng hơn vài chục lần bốc xếp bằng tay bởi công nhân. Ngoài ra, sử dụng hệ thống giá đỡ 2 tầng, 3 tầng càng giúp tiết kiệm không gian lưu trữ và diện tích kho chứa cần thiết để chứa hàng.

Lợi ích rõ ràng của pallet đã giúp công nghiệp sản xuất pallet ngày càng có nhiều cải tiến và mở rộng cùng với quy mô giao thương, các hoạt động xuất nhập khẩu. Pallet được phát triển và sản xuất thành nhiều loại khác nhau, đáp ứng từng yêu cầu cụ thể.

Phân loại pallet[sửa | sửa mã nguồn]

Về chất liệu, pallet được phân thành các loại phổ biến như sau:

1. Pallet giấy: Được làm từ loại giấy đặc biệt dạng nhiều lớp ép chặt cùng với keo dưới tác động của áp lực cao, thích hợp với hàng hóa có giá trị rất cao, yêu cầu độ ẩm pallet rất thấp, trọng lượng pallet nhẹ, thường dưới 200 kg/pallet. Giá thành pallet giấy cao nhất so với các loại pallet cùng kích thước.

2. Pallet nhựa: Được đúc hàng loạt bằng nhựa cứng, độ bền rất cao, chịu mưa nắng, thích hợp cho hàng hóa lưu kho lâu dài và sử dụng ngoài trời, không bị ẩm, mốc. Giá thành cao và khó sản xuất theo đơn hàng quy mô nhỏ. Pallet nhựa cứng thường được sử dụng là kệ, khay kê cho hàng hóa nặng như đá, sắt, thép, gạch...thường đặc biệt hữu dụng trong các dây chuyền sản xuất gạch không nung.

3. Pallet sắt: Được sản xuất theo số lượng hạn chế theo từng yêu cầu cụ thể, thường áp dụng cho hàng hóa siêu nặng như đá, sắt thép, gạch... Phạm vi áp dụng hạn chế và giá thành cao.

4. Pallet gỗ: Pallet phổ biến nhất do kết hợp được các yếu tố giá thành rẻ, số lượng sản xuất không hạn chế theo đơn đặt hàng, chắc chắn, dễ sử dụng, thích ứng tốt với nhiều loại hàng hóa cũng như có thể sản xuất với đơn hàng số lượng nhỏ và là lựa chọn duy nhất cho hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa dùng pallet một lần.

Phân loại pallet về thiết kế và công năng[sửa | sửa mã nguồn]

Pallet 1 mặt 2 chiều nâng

Pallet 2 mặt 2 chiều nâng

Pallet 1 mặt 4 chiều nâng

Pallet thiết kế đặc biệt dạng khóa chân

v.v

Tùy theo thiết kế mà tải trọng của pallet dao động từ 300–2000 kg.

Kích thước phổ biến của pallet[sửa | sửa mã nguồn]

Pallet gỗ thường có kích thước phổ biến sau đây

Dài x Rộng x Cao: 1000mmx 1000mm x 135mm, 1100mm x 1100mm x 140mm, 1219mm x 1000mm x 140mm, 1200mm x 900mm x 135mm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yam, K. L., Encyclopedia of Packaging Technology, John Wiley & Sons, 2009, ISBN 978-0-470-08704-6
  • MHIA/ANSI MH1–2005 Pallets, Slip Sheets, and Other Bases for Unit Loads
  • ASTM D 1185 Test Methods for Pallets and Related Structures
  • ASTM D6253 Treatment and/or Marking of Wood Packaging Materials