Paxillus involutus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Paxillus involutus
Čechratka podvinutá 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (phylum)Basidiomycota
Lớp (class)Basidiomycetes
Bộ (ordo)Boletales
Họ (familia)Paxillaceae
Chi (genus)Paxillus
Loài (species)P. involutus
Danh pháp hai phần
Paxillus involutus
Danh pháp đồng nghĩa[1][2]

Agaricus contiguus Bull. (1785)
Agaricus involutus Batsch (1786)
Agaricus adscendibus Bolton (1788)
Omphalia involuta (Batsch) Gray (1821)

Rhymovis involuta (Batsch) Rabenh. (1844)

Paxillus involutus là một loại nấm basidiomycete phân bố rộng khắp Bắc bán cầu. Nó đã vô tình được du nhập đến Úc, New Zealand, Nam Phi và Nam Mỹ, có lẽ được vận chuyển trong đất với cây châu Âu.

Loài này được mô tả lần đầu tiên bởi Pierre Bulliard vào năm 1785 và được Elias Magnus Fries đặt cho tên nhị thức hiện tại của nó vào năm 1838. Thử nghiệm di truyền cho thấy Paxillus incutus có thể là một phức hợp loài chứ không phải là một loài.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Paxillus involutus (Batsch) Fr. 1838”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Agaricus adscendibus Bolton”. Index Fungorum. CAB International. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011.