Pedetidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pedetidae
Thời điểm hóa thạch: Miocen sớm tới gần đây
Springharelg.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Phân bộ (subordo) Anomaluromorpha
Họ (familia) Pedetidae
Gray, 1825[1][2]
Các chi
Xem trong bài.

Pedetidaehọ động vật có vú trong bộ Gặm nhấm.[3][4][5][6][7][8] Hai loài còn sinh tồn, phân bố tại miền nam châu Phi cũng như quanh Kenya, TanzaniaUganda.[9] Hóa thạch của họ này được tìm thấy xa về phía bắc tới tận Thổ Nhĩ Kỳ.[10] Pedetidae và Anomaluridae tạo nên phân bộ Anomaluromorpha. Chi hóa thạch Parapedetes cũng có họ hàng với Pedetidae.[10]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.ubio.org/browser/details.php?namebankID=104243
  2. ^ “ITIS Standard Report”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ http://www.ubio.org/browser/details.php?namebankID=2476920
  4. ^ “Catalogue of Life”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ http://starcentral.mbl.edu/microscope/portal.php?pagetitle=classification&BLCHID=69-1873
  6. ^ “ION: Index to Organism Names”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ “Pedetidae (springhare)”. Animal Diversity Web. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ “Springhare (Pedetidae)”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  9. ^ http://data.gbif.org/species/13149100
  10. ^ a ă â b McKenna, M.C. and Bell, S.K. 1997. Classification of Mammals: Above the species level. New York: Columbia University Press, 631 pp. ISBN 978-0-231-11013-6 (p. 185)
  11. ^ a ă M. Pickford and P. Mein (2011). “New Pedetidae (Rodentia: Mammalia) from the Mio-Pliocene of Africa”. Estudios Geológicos 67 (2): 455–469. doi:10.3989/egeol.40714.202. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]