Phayuha Khiri (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phayuha Khiri
พยุหะคีรี
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Sawan
Văn phòng huyện: 15°29′14″B 100°8′24″Đ / 15,48722°B 100,14°Đ / 15.48722; 100.14000
Diện tích: 740,8 km²
Dân số: 62.773 (2005)
Mật độ dân số: 84,7 người/km²
Mã địa lý: 6010
Mã bưu chính: 60130
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Sawan, Thái Lan với Phayuha Khiri

Phayuha Khiri (tiếng Thái: พยุหะคีรี) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Nakhon Sawan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phayuha Khiri là một thành phố cổ, nằm giữa hai thành phố Phra Bang (nay là Nakhon Sawan) và Chainat Buri (nay là Chainat).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Krok Phra, Mueang Nakhon Sawan, Tha Tako, Tak FaTakhli của tirnh Nakhon Sawan, Manorom của tỉnh ChainatMueang Uthai Thani của tỉnh Uthai Thani.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyệns được chia ra thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 120 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Phayuha nằm trên một phần của tambon Phayuha, Tha Nam Oi nằm trên toàn bộ tambon Tha Nam Oi và Muang Hak. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Phayuha พยุหะ 8 10.752
2. Noen Makok เนินมะกอก 11 5.822
3. Nikhom Khao Bo Kaeo นิคมเขาบ่อแก้ว 14 6.410
4. Muang Hak ม่วงหัก 10 2.350
5. Yang Khao ยางขาว 8 3.877
6. Yan Matsi ย่านมัทรี 7 4.895
7. Khao Thong เขาทอง 11 7.514
8. Tha Nam Oi ท่าน้ำอ้อย 8 3.010
9. Nam Song น้ำทรง 11 6.488
10. Khao Kala เขากะลา 20 8.464
11. Sa Thale สระทะเล 12 3.191

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]