Phospholipase A2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
phospholipase A2
Phospholipases2.png
Cấu phần của phospholipase. Lưu ý rằng enzyme có cả hai trung tâm hoạt động PLA1 và PLA2 là phospholipase B
Mã định danh(ID)
Mã EC3.1.1.4
Mã CAS9001-84-7
Các dữ liệu thông tin
IntEnzIntEnz view
BRENDABRENDA entry
ExPASyNiceZyme view
KEGGKEGG entry
MetaCycchu trình chuyển hóa
PRIAMprofile
Các cấu trúc PDBRCSB PDB PDBe PDBsum
Bản thể genAmiGO / EGO
Phospholipase A2
1poc.png
phospholipase A2 sPLA2 trong nọc của ong. Lớp lipid kép - chấm đen. Ranh giới trung tâm hydrocarbon - chấm đỏ (phía ngoại bào). Lớp lipid phosphates - chấm vàng.
Danh pháp
Ký hiệu Phospholip_A2_1
Pfam PF00068
InterPro IPR001211
PROSITE PDOC00109
SCOP 1bbc
OPM family 82
OPM protein 1g4i

Phospholipase A2 (PLA2s) EC 3.1.1.4 là các enzyme chứa gốc axit béo ở vị trí hai của phospholipid, thủy phân liên kết giữa "đuôi" axit béo thứ hai và phân tử glycerol. loại phospholipase này nhận biết liên kết sn-2 acyl của phospholipid và xúc tác thủy phân liên kết, giải phóng axit arachidonicaxit lysophosphatidic. Sau khi cyclooxygenase hoặc lipoxygenase lần lượt xúc tác, axit arachidonic biến đổi thành các chất hoạt động tên là eicosanoid. Eicosanoid bao gồm prostaglandinleukotrien, được phân loại là chất trung gian gây viêm và chống viêm.[1]

Enzyme PLA2 thường được tìm thấy trong các mô của động vật có vú cũng như nọc độc, côn trùng và nọc rắn.[2] Nọc độc từ cả rắn và côn trùng phần lớn chứa melittin, một chất kích thích của PLA2. Do sự hiện diện và hoạt động của PLA2 tăng lên do rắn cắn hoặc côn trùng, axit arachidonic được giải phóng khỏi màng lipid kép một cách không kiểm soát. Hậu quả là gây viêm và đau xảy ra tại vị trí cắn.[3] Ngoài ra còn có loại enzyme phospholipase A2 của sinh vật nhân sơ.

Các loại phospholipase khác bao gồm phospholipase A1, phospholipase B, phospholipase Cphospholipase D.[4]

Tác dụng sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

PLA2 có thể giải phóng histamine từ dưỡng bào (tế bào mast) ở phúc mạc chuột.[5] PLA2 cũng giải phóng histamine trong bạch cầu ái kiềm (basophils) của người.[6]

Điều hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Do tầm quan trọng của PLA2 trong các phản ứng viêm, sự điều hòa của enzyme là rất cần thiết. PLA2 được điều hòa bởi sự phosphoryl hóa và bởi nồng độ canxi. PLA2 bị phosphoryl hóa bởi MAPKSerin-505. Khi sự phosphoryl hóa được kết hợp với một "dòng thác" ion canxi, PLA2 bị kích thích và có thể di chuyển đến màng để bắt đầu xúc tác.[7]

Phosphoryl hóa PLA2 có thể là kết quả của sự liên kết phối tử với các thụ thể (receptor), bao gồm:

Trong trường hợp bị viêm, dùng glucocorticoids điều chỉnh tăng sản xuất protein lipocortin sẽ ức chế PLA2 và làm giảm phản ứng viêm.

Sự liên quan trong rối loạn thần kinh[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các tế bào não bình thường, quy định PLA2 chiếm sự cân bằng giữa quá trình chuyển đổi axit arachidonic thành các chất trung gian gây viêm và tái hợp của nó vào màng. Các ứng kích oxy hóa sẽ gây viêm dây thần kinh, tương tự các bệnh về thần kinh như bệnh Alzheimer, động kinh, đa xơ cứng, thiếu máu cục bộ. Lysophospholipids là một loại phân tử khác được giải phóng từ màng, đáp ứng các yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PAF). Mức độ bất thường của PAF mạnh có liên quan đến tổn thương thần kinh. Một chất ức chế enzyme tối ưu sẽ đặc biệt nhắm mục tiêu hoạt động PLA2 trên màng tế bào thần kinh đã bị ứng kích oxy hóaviêm. Do đó, các chất ức chế đặc hiệu của PLA2 não có thể là một cách tiếp cận trong dược phẩm để điều trị một số rối loạn liên quan đến chấn thương thần kinh.[9]

Bên cạnh đó, các protein của người chứa các miền protein của phospholipase A2:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dennis EA (tháng 5 năm 1994). “Diversity of group types, regulation, and function of phospholipase A2”. The Journal of Biological Chemistry 269 (18): 13057–60. PMID 8175726. 
  2. ^ Nicolas JP, Lin Y, Lambeau G, Ghomashchi F, Lazdunski M, Gelb MH (tháng 3 năm 1997). “Localization of structural elements of bee venom phospholipase A2 involved in N-type receptor binding and neurotoxicity”. The Journal of Biological Chemistry 272 (11): 7173–81. PMID 9054413. doi:10.1074/jbc.272.11.7173. 
  3. ^ Argiolas A, Pisano JJ (tháng 11 năm 1983). “Facilitation of phospholipase A2 activity by mastoparans, a new class of mast cell degranulating peptides from wasp venom” (PDF). The Journal of Biological Chemistry 258 (22): 13697–702. PMID 6643447. 
  4. ^ Cox, Michael; Nelson, David R.; Lehninger, Albert L (2005). Lehninger principles of biochemistry (ấn bản 4). San Francisco: W.H. Freeman. ISBN 0-7167-4339-6.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  5. ^ Choi SH1, Sakamoto T, Fukutomi O, Inagaki N, Matsuura N, Nagai H, Koda A. "Pharmacological study of phospholipase A2-induced histamine release from rat peritoneal mast cells". J Pharmacobiodyn. 1989 Sep;12(9):517-22.
  6. ^ Morita Y, Aida N, Miyamoto T. "Role of phospholipase A2 activation in histamine release from human basophils". Allergy. 1983 Aug;38(6):413-8.
  7. ^ Leslie CC (tháng 7 năm 1997). “Properties and regulation of cytosolic phospholipase A2”. The Journal of Biological Chemistry 272 (27): 16709–12. PMID 9201969. doi:10.1074/jbc.272.27.16709. 
  8. ^ Walter F. Boron (2003). Medical Physiology: A Cellular And Molecular Approaoch. Elsevier/Saunders. tr. 103. ISBN 1-4160-2328-3. 
  9. ^ Farooqui AA, Ong WY, Horrocks LA (tháng 9 năm 2006). “Inhibitors of brain phospholipase A2 activity: their neuropharmacological effects and therapeutic importance for the treatment of neurologic disorders”. Pharmacological Reviews 58 (3): 591–620. PMID 16968951. doi:10.1124/pr.58.3.7. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]