Pio Martins
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Maickol Pio Martins Aristegui | ||
| Ngày sinh | 29 tháng 4, 1993 | ||
| Nơi sinh | Punta del Este, Uruguay | ||
| Vị trí | Midfielder, Striker | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Rentistas | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| -2013 | Rentistas | 1 | (0) |
| 2013-2014 | Deportivo Maldonado | 8 | (0) |
| 2014 | Tacuarembó | 1 | (0) |
| Scherpenheuvel | |||
| 2018 | Al Nabi Chit | 5 | (0) |
| 2019- | Liria | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Maickol Pio Martins Aristegui (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Uruguay, người được biết đến lần cuối cùng khi chơi ở vị trí tiền vệ hoặc tiền đạo cho Liria.
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2014, Martins ký hợp đồng với đội bay hàng đầu của Uruguay Tacuarembó từ Deportivo Maldonado ở giải hạng hai Uruguay, trước khi gia nhập câu lạc bộ Curaçao Scherpenheuvel.
Trước nửa sau của mùa giải 2017-18, anh ký hợp đồng với Al Nabi Chit ở Lebanon, nơi anh bị chấn thương.[1]
Trước nửa sau của mùa giải 2018-19, Martins ký hợp đồng với Liria ở Kosovo.[2]