Psilocybe allenii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Psilocybe allenii
Psilocybe cyanofriscosa 61103.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Strophariaceae
Chi (genus)Psilocybe
Loài (species)P. allenii
Danh pháp hai phần
Psilocybe allenii
Borov., Rockefeller & P.G.Werner (2012)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
"Psilocybe cyanofriscosa"

Psilocybe allenii là một loài nấm tán trong họ Strophariaceae. Dược miêu tả là một loài mới vào năm 2012, loài nấm này được đặt tên theo John W. Allen, người đã có các sưu tập khoa học lần đầu tiên. Nó được tìm thấy ở phía tây Hoa Kỳ từ Los Angeles, California đến Seattle, Washington, phổ biến nhất trong vòng 10 dặm (16 km) bờ biển Thái Bình Dương Hoa Kỳ. Quả thể mọc trên gỗ mục, đăcbieejte các thanh gỗ sử dụng trong tạo cảnh quan khu vườn. Mũ nấm có màu từ nâu đến da bò, mũ có dạng lồi hoặc dẹt có đường kính lên tới 9 cm (3,5 in), còn thân nấm màu trắng dài tới 9 cm (3,5 in) và dày tới 0,7 cm (0,3 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] thick. P. allenii có chứa chất psychoactive psilocinpsilocybin. Psilocybe allenii đã được miêu tả là một loài mới vào năm 2012 bởi Jan Borovička, Alan Rockefeller, và Peter G. Werner. Borovička đã nhận mẫu lấy từ Seattle, Washington, mà ông cho rằng về vi mô tương tự với Psilocybe cyanescens, nhưng thiếu rìa mũ nấm gợn sóng đặc trung của loài đó.[1] Trong các ấn bản xuất bản trước,[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Borovička J, Rockefeller A, Werner PG. (2012). Psilocybe allenii – a new bluing species from the west coast, USA” (PDF). Czech Mycology 64 (2): 181–95. 
  2. ^ Borovička J. (2008). “The wood-rotting bluing Psilocybe species in Central Europe – an identification key” (PDF). Czech Mycology 60 (2): 173–92. 
  3. ^ Borovička J, Noordeloos ME, Gryndler M, Oborník M. (2011). “Molecular phylogeny of Psilocybe cyanescens complex in Europe, with reference to the position of the secotioid Weraroa novae-zelandiae (PDF). Mycological Progress 10 (2): 149–55. doi:10.1007/s11557-010-0684-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]