Psophodidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Psophodidae
Eastern Whipbird.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Passeri
Phân thứ bộ (infraordo) Corvida
Liên họ (superfamilia) Orioloidea
Họ (familia) Psophodidae
Bonaparte, 1854
Các chi và loài
2-3 chi, 6 loài. Xem bài.

Psophodidae là một họ chim trong bộ Passeriformes.[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi Cinclosoma, Ptilorrhoa, Psophodes, Androphobus theo truyền thống được gộp cùng Orthonyx trong họ Orthonychidae (hiện nay thuộc nhánh Passeri/Orthonychida).[2] Đôi khi EupetesIfrita cũng được gộp trong họ này.[3]

Năm 1985, Sibley và Ahlquist phát hiện ra rằng Orthonyx không có quan hệ họ hàng gần với phần còn lại và họ chỉ xếp mỗi chi này trong họ Orthonychidae.[4] Đồng thời họ coi phần còn lại thuộc về phân họ Cinclosomatinae trong phạm vi họ Corvidae mở rộng.[5]

Một loạt các tác giả sau này coi Cinclosoma và đồng minh như là họ Cinclosomatidae, tên gọi do Gregory Mathews đặt ra khoảng năm 1921–1922. Tuy nhiên, nếu PsophodesAndrophobus cũng được gộp trong họ này thì tên gọi lâu đời hơn là Psophodidae Bonaparte, 1854 lại có độ ưu tiên cao hơn còn nếu Eupetes cũng được gộp vào thì tên gọi Eupetidae Bonaparte, 1850 mới có độ ưu tiên cao hơn cả.[4] Họ Eupetidae trong HBW-12 (Handbook of the Birds of the World, Josep del Hoyo et al., 2007) còn gộp cả Melampitta.

Eupetes hiện nay đã rõ là không có quan hệ họ hàng gần với các loài còn lại, và nó có lẽ là nhánh rẽ ra sớm của Passerida[6] (hiện nay họ Eupetidae chỉ chứa duy nhất chi Eupetes được xếp trong nhánh Passerida/Picathartoidea, có quan hệ họ hàng gần với ChaetopsPicathartes).

Một nghiên cứu khác năm 2009 cho thấy CinclosomaPtilorrhoa có quan hệ họ hàng gần với nhau nhưng không thấy là chúng có quan hệ gần với Psophodes hay Ifrita.[7]

Barker et al. (2004) gợi ý rằng Melampitta thuộc về họ Monarchidae,[8] nhưng với độ hỗ trợ yếu. Chúng và Corcoracidae dường như tạo thành một nhánh. Reddy và Cracraft (2007) cũng sử dụng cùng các gen đó lại thấy Melampitta hoặc là gần với Monarchidae (Monarcha, Grallina) hoặc là gần với Corcoracidae (Corcorax, Struthidea).[9] Dumbacher et al. (2008) lại nhận thấy nó có quan hệ với Ifrita,[10] nhưng lại không gộp đủ các đơn vị phân loại cần thiết để chỉ ra chúng thuộc về đâu. Irestedt et al. (2008) coi Melampitta là cơ sở trong Corvoidea hiểu theo nghĩa hẹp,[11] trong khi Norman et al. (2009a) cũng như Jønsson et al. (2016) gộp Ifrita cùng Monarchidae,[7][12]. Jønsson et al. (2011b) đặt Ifrita cùng Monarchidae và Melampitta trong nhánh chứa Corcoracidae và Paradisaeidae.[13] Aggerbeck et al. (2014) đặt Corcoracidae, IfritaMelampitta trong nhánh với Paradisaeidae. [14] Trong bất kỳ trường hợp nào như vừa nêu trên đây thì Cinclosoma, Ptilorrhoa, MelampittaIfrita đều không thuộc về họ Psophodidae này.

Các chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Psophodidae đã từng được chia ra thành 3 chi theo Toon et al. (2013) và Jønsson et al. (2016).[15][12] Ba chi được sử dụng là do sự phân chia trong phạm vi họ này là lâu đời hơn so với khoảng thời gian phân chia người ta từng giả định. Chi Androphobus được sáp nhập vào chi Psophodes do theo Jønsson et al. (2016) thì nó là chị-em với Psophodes olivaceus (loài điển hình của chi Psophodes).[12] Các loài wedgebill (chim mỏ nêm) sẽ có tên chi là Sphenostoma (Gould 1838, điển hình cristatum) còn whipbird miền tây và whipbird Mallee trở thành chi Phodopses (Schodde & Mason 1999, điển hình nigrogularis).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Roberson, Don (2004) Quail-thrushes Cinclosomatidae, Bird Families of the World. Accessed 4 January 2010.
  3. ^ Howard Richard & Alick Moore, 1980. A complete checklist of the Birds of the World, ấn bản 1, Nhà in Đại học Oxford, Oxford, UK.
  4. ^ a ă Christidis Les & Walter Boles, 2008. Systematics and Taxonomy of Australian Birds, CSIRO Publishing.
  5. ^ Sibley's Sequence: Passeriformes. Accessed 4 January 2010.
  6. ^ Jønsson K. A., J. Fjeldså, P. G. P. Ericson, M. Irestedt, 2007. Systematic placement of an enigmatic Southeast Asian taxon Eupetes macrocerus and implications for the biogeography of a main songbird radiation, the Passerida. Biology Letters 3(3):323–326.
  7. ^ a ă Norman Janette A., Per G. P. Ericson, Knud A. Jønsson, Jon Fjeldså & Les Christidis (2009) A multi-gene phylogeny reveals novel relationships for aberrant genera of Australo-Papuan core Corvoidea and polyphyly of the Pachycephalidae and Psophodidae (Aves: Passeriformes). Mol. Phylogenet. Evol., 52:488–497.
  8. ^ Barker F.K., A. Cibois, P. Schikler, J. Feinstein, J. Cracraft, 2004. Phylogeny and diversification of the largest avian radiation. Proc. Natl. Acad. Sci. 101(30): 11040-11045. doi:10.1073/pnas.0401892101
  9. ^ Reddy S., J. Cracraft, 2007. Old World Shrike-babblers (Pteruthius) belong with New World Vireos (Vireonidae). Mol. Phylogenet. Evol. 44: 1352-1367.
  10. ^ Dumbacher J. P., K. Deiner, L. Thompson, R. C. Fleischer, 2008. Phylogeny of the avian genus Pitohui and the evolution of toxicity in birds. Mol. Phylogenet. Evol. 49(3): 774-781. doi:10.1016/j.ympev.2008.09.018
  11. ^ Irestedt M., J. Fuchs, K. A. Jønsson, J. I. Ohlson, E. Pasquet, P. G. P. Ericson, 2008. The systematic affinity of the enigmatic Lamprolia victoriae (Aves: Passeriformes)—an example of avian dispersal between New Guinea and Fiji over Miocene intermittent land bridges? Mol. Phylogenet. Evol. 48(3): 1218-1222. doi:10.1016/j.ympev.2008.05.038
  12. ^ a ă â Jønsson K. A., P. -H. Fabre, J. D. Kennedy, B. G. Holt, M. K. Borregaard, C. Rahbek & J. Fjeldså (2016), A supermatrix phylogeny of corvoid passerine birds (Aves: Corvides), Mol. Phylogenet. Evol. 94: 87-94, doi:10.1016/j.ympev.2015.08.020.
  13. ^ Jønsson K. A., P. -H. Fabrea, R. E. Ricklefs, J. Fjeldså, 2011b. Major global radiation of corvoid birds originated in the proto-Papuan archipelago. Proc. Natl. Acad. Sci. 108(6): 2328-2333. doi:10.1073/pnas.1018956108
  14. ^ Aggerbeck M., J. Fjeldså, L. Christidis, P. -H. Fabre, K. A. Jønsson, 2014. Resolving deep lineage divergences in core corvoid passerine birds supports a proto-Papuan island origin. Mol. Phylogenet. Evol. 70:272-285. doi:10.1016/j.ympev.2013.09.027
  15. ^ Toon A., L. Joseph, A. Burbidge, 2013. Genetic analysis of the Australian whipbirds and wedgebills illuminates the evolution of their plumage and vocal diversity. Emu 113(4): 359-366. doi:10.1071/MU13005

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]