Quách Đài Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Quách Đài Minh (郭台銘)
Terry Gou 20171206.jpg
Sinh18 tháng 10, 1950 (70 tuổi)
Thị trấn Bản Kiều, huyện Đài Bắc, Đài Loan
Quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc
Tên khácQuách Đống[1][2], Qua Đống[1][2], Thành Cát Tư Hãn[3][4][5]
Học vị
  • Municipal Banqiao Elementary School
  • New Taipei Municipal Panchiao Senior High School
  • Taipei University of Marine Technology ngành quản lý vận chuyển hàng hải
Nghề nghiệpDoanh nhân
Quê quánTấn Thành, Sơn Tây, Trung Quốc
Tài sản
Đảng phái chính trịChính khách độc lập
Tôn giáoTín ngưỡng dân gian Đài Loan(gồm Đạo giáo, Phật giáo)
Phối ngẫu
Lâm Thục Như (林淑如)
(cưới 1974⁠–⁠2005)

Tăng Hinh Oánh (cưới 2008)
Con cáiHai con trai và ba con gái, gồm:
Quách Thủ Chính(Trưởng nam)
Quách Hiểu Linh(Trưởng nữ)
Cha mẹCha: Quách Linh Thụy
Mẹ: Sơ Vĩnh Chân
Người thânQuách Đài Bình (chị)
Quách Đài Thành(em trai)
Quách Đài Cường (em trai)

Quách Đài Minh hay Terry Gou ^ (sinh ngày 18 tháng 10 năm 1950) là một doanh nhân, tỷ phú người Đài Loan, nhà sáng lập kiêm chủ tịch và tổng giám đốc của Foxconn.[11] Foxconn là nhà sản xuất thiết bị điện tử theo hợp đồng lớn nhất thế giới, với các nhà máy ở một số quốc gia, chủ yếu ở Trung Quốc đại lục, tại đây có 1,2 triệu nhân công và là nhà xuất khẩu và đơn vị tuyển dụng người lao động lớn nhất toàn cầu.[12]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1949, cha mẹ ông theo chính phủ Quốc dân đảng từ Trung Quốc đại lục đến Đài Loan[13]:18[14]:26[15] Ngày 18 tháng 10 năm 1950,[note 1] ông được sinh ra tại ngôi miếu có tên Cung Tư Huệ (板橋慈惠宮) thờ Thiên Hậu Thánh mẫu.

Năm ông lên 4, người cha làm tại đồn cảnh sát Bản Kiều, huyện Đài Bắc (nay là quận Bản Kiều, Tân Bắc) vì ký túc xá của đồn cảnh sát chưa được xây dựng nên cả gia đình sống ở cánh đông của miếu Cung Tư Huệ.[note 2]

Năm ông 13 tuổi, người cha được chuyển đến làm ở đường Trung Vĩnh Hòa và chuyển đến ký túc xá của cảnh sát quận Vĩnh Hòa.[note 3],Quách Đài Minh đã sống ở Cung Tư Huệ trong 9 năm.[13]:18[14]:26[15][17]

Năm 5 tuổi, Quách Đài Minh học trường mẫu giáo trực thuộc trường tiểu học Bản Kiều thành phố Tân Bắc (新北市立板橋國小)[15],học tiểu học tại trường Bộ Càn (板橋國民學校埔墘分校), là học sinh đầu tiên của cơ sở Bộ Càn, và sau đó được chuyển đến trường Bản Kiều do công việc của cha[14]:29[19][20], rồi vào trường trung học Bản Kiều (臺灣省立板橋中學)[21] Năm 1966, ông vào học tại Cao đẳng Hàng hải Trung Quốc khi đó mới thành lập (nay là Học viện kĩ thuật Hải dưong Đài Bắc).[13]:6

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời đi học, ông đã làm việc trong các nhà máy cao su, nhà máy sản xuất đá mài và nhà máy dược phẩm để trang trải học phí.

Ngày 20 tháng 2 năm 1974, Quách Đài Minh nhận được khoản trợ cấp 200.000 Đài tệ từ mẹ để vay tín dụng từ quỹ tiết kiệm tương hỗ (mutual aid association). Một nửa dùng cho việc cưới xin, nửa còn lại liên doanh với bạn bè thành lập “Hon Hai Plastics” với số vốn 300.000 Đài tệ để sản xuất nhựa thành phẩm. Năm sau do kinh tế suy thoái và thiếu kinh nghiệm nên đã tiêu hết số vốn 300.000 Đài tệ, các cổ đông của liên doanh ban đầu lần lượt rút lui nên ông đã vay bố vợ 700.000 Đài tệ để mua toàn lại bộ công ty và đổi tên thành "Hon Hai Industrial." Vốn của công ty đã được tăng lên 500.000 Đài tệ và tham gia vào việc sản xuất các núm TV đen trắng.

Năm 1981, Hon Hai đã phát triển thành công sản phẩm đầu nối máy tính cá nhân, từ đó chuyển đổi việc sản xuất các đầu nối máy tính cá nhân. Năm 1982, công ty đổi tên thành "Hon Hai Precision" với số vốn là 16 triệu Đài tệ. Quách Đài Minh đã một mình sang Mỹ để có được đơn đặt hàng đầu tiên tại đây cho Hon Hai, thương lượng đầu tiên là công ty con Lucent của AT&TNew Jersey. Hon Hai thành lập chi nhánh tại Hoa Kỳ năm 1985. Hon Hai bắt đầu đầu tư vào Trung Quốc đại lục vào năm 1988. Kể từ đó, hãng đã lập các chi nhánh ở Hồng Kông, Châu Âu, Nhật Bản, Ấn Độ và Nam Mỹ.

Ngày 18 tháng 6 năm 1991, Hon Hai đã niêm yết chứng khoán tại Đài Loan. Năm 2001, Hon Hai vượt qua TSMC với doanh thu 174,8 tỷ Đài tệ và trở thành công ty tư nhân lớn nhất Đài Loan. Năm 2005, doanh thu của Hon Hai vượt ngưỡng 1 nghìn tỷ Đài tệ, vượt qua công ty quốc doanh PetroChina, trở thành công ty lớn nhất ở Đài Loan.

Vào tháng 6 năm 2018, Quách Đài Minh cùng Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump, Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ Paul Lane và Thống đốc bang Wisconsin Scott Walker đã tham dự lễ khởi công xây dựng Hon Hai ở Wisconsin.

Năm 2009, Innolux, một công ty con của Hon Hai, sáp nhập với Chi Mei Electronics. Năm 2014, Hon Hai đầu tư vào Asia Pacific Telecom, bước chân vào ngành dịch vụ viễn thông của Đài Loan.

Năm 2016, Hon Hai và Sharp Corporation thành lập liên minh chiến lược, Hon Hai nắm giữ 66% cổ phần và trở thành cổ đông lớn nhất.[22][23]

Vào ngày 21 tháng 6 năm 2019, Lưu Dương Vỹ (劉揚偉) kế nhiệm Quách Đài Minh làm Chủ tịch Tập đoàn Hon Hai. Ông Quách được bổ nhiệm làm giám đốc của Hon Hai Group. Tính đến tháng 10 năm 2020, cổ phần của Quách Đài Minh tại Hon Hai là 1.342.198 cổ phiếu, với tỷ lệ sở hữu 9,68%.[24][25]

Theo thông báo mới nhất từ ​​Sở giao dịch chứng khoán Đài Loan, tổng số cổ phiếu nắm giữ cá nhân của ông đối với Hon Hai không thay đổi ở mức 1.342198 cổ phiếu, với tỷ lệ sở hữu là 9,68%. Nếu mức giá cao nhất của Hon Hai là 116 NDT hiện nay, thì giá trị thị trường của Quách Đài Minh nắm giữ sẽ đạt 155,6 tỷ nhân dân tệ, tăng thêm 6 tỷ nhân dân tệ kể từ tháng 2 năm 2021.[26]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Người vợ đầu của ông là bà Lâm Thục Như (林淑如, Serena Castle), sinh năm 1950 trong gia đình khá giả tại huyện Miêu Lật, Đài Loan, tốt nghiệp trường Dược thuộc trường Đại học Y tế Đài Bắc. Có nhiều thông tin cho rằng bà Lâm Thục Như là con gái của ông trùm truyền thông Lâm Bách Hân và vợ hai, nhưng điều này không chính xác, con gái của tỷ phú Lâm Bách Hân cũng tên Lâm Thục Như, không phải vợ của Quách Đài Minh.[27]

Lâm Thục Như quen biết Quách Đài Minh khi ông còn làm thực tập sinh trong một nhà máy dược phẩm và kết hôn năm 1975. Họ có một con trai Quách Thủ Chính và một con gái Quách Hiểu Linh (sinh năm 1978).[28][29]

Năm 2000, bà Lâm mua một lâu đài ở Séc và đặt tên nó là "Lâu đài Serena" theo tên tiếng Anh của bà. Năm 2002, bà được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú. Tháng 3 năm 2005, bà được đưa vào phòng chăm sóc đặc biệt của Bệnh viện Đại học Quốc gia Đài Loan, qua đời vào ngày 12. Quách Đài Minh rất đau buồn chia sẻ: "Ông trời không công bằng với tôi!".

Lúc 10 giờ tối ngày 12 tháng 3 năm 2005, bà Lâm qua đời vì bệnh ung thư vú tại Bệnh viện Đại học Quốc gia Đài Loan ở tuổi 55 và được chôn cất tại nghĩa trang Ái Vật Viên, Tam Hạp, Đài Bắc, Đài Loan.[30].[31][32]

Em trai ông, Tony Guo qua đời năm 2007 vì bệnh bạch cầu.[33][34] Cũng trong năm đó, Hsu Ching-wei cáo buộc ông Quách ngoại tình trong thập niên 1990.[35]

Ông tái hôn với biên đạo múa Tăng Hinh Oánh (曾馨瑩; Zēng Xīnyíng; born 1974) vào ngày 26 tháng 7 năm 2008.[36] Tăng Hinh Oánh sau đó sinh được 3 người con.[37] Quách Đài Minh và vợ cam kết cho đi 90% tài sản.[38]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong một khoảng thời gian, một phần thông tin về ngày sinh của Quách Đài Minh là ngày 8 tháng 10. Một ngày trước sinh nhật lần thứ 60 của ông vào năm 2010, Tăng Hinh Oánh cho biết ngày 18 tháng 10 là sinh nhật của Quách.[16]
  2. ^ Địa điểm hiện nay là Điện Thần Tài Ngũ Lạc, phía sau miếu Cung Tư Huệ[17]
  3. ^ Địa chỉ là số 68, ngõ 666, đường Trung Chính, quận Vĩnh Hòa, thành phố Tân Bắc[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 余祥 (2 tháng 7 năm 2019). “最終場政見會3日談經濟 郭台銘:我會火力四射”. 中央通訊社. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  2. ^ a ă 沈佩瑤 (23 tháng 9 năm 2020). “網友留言果凍是垃圾 法院認定是罵郭台銘判罰8000元”. 中央通訊社. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  3. ^ 陳梅英 (15 tháng 11 năm 2009). “許文龍:郭台銘是當代成吉思汗”. 自由時報. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  4. ^ 吳迎春 (6 tháng 7 năm 2012). “現代成吉思汗”. 天下雜誌 (254). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ 徐慈薇 (25 tháng 2 năm 2016). “「現代成吉思汗」 日本人眼中的郭台銘”. 中國時報. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
  6. ^ “Terry Gou”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.
  7. ^ “Taiwan's 50 Richest”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  8. ^ “Terry Gou”. Bloomberg News. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  9. ^ “Bloomberg Billionaires Index”. Bloomberg News. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ “金鼠年50大富豪--2020”. 壹週刊. 臺灣. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  11. ^ “Terry Gou”. Time. 29 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013.
  12. ^ Dean, Jason; Tsai, Ting-I (27 tháng 5 năm 2010). “Apple Investigating Foxconn's Steps to Deal With Suicides”. The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2019.
  13. ^ a ă â 伍忠賢 (26 tháng 12 năm 2008). 郭台銘成功學 . 臺灣: 五南. ISBN 9789571151670.
  14. ^ a ă â 楊艾俐 (28 tháng 4 năm 2017). 郭台銘霸業 . 臺灣: 遠見天下文化. ISBN 9789864791941.
  15. ^ a ă â 郭台銘; 林靜宜 (2 tháng 7 năm 2019). 從郭董到果凍:相信郭台銘 . 臺灣: 遠見天下文化. ISBN 9789864797646.
  16. ^ 宇若霏 (18 tháng 10 năm 2010). “郭董 幼女感冒無法飛深圳 60大壽靜悄悄”. 蘋果日報. 臺灣. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
  17. ^ a ă 游雅嵐 (17 tháng 4 năm 2019). “郭台銘有多愛媽祖?出生受庇佑60年 曾想把祂帶到這坐鎮”. 三立新聞. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019.
  18. ^ 史靜芬 (25 tháng 8 năm 2011). “郭台銘舊宅68號風水好? 青年住宅搶手”. TVBS. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2020.
  19. ^ 廖怡景 (27 tháng 11 năm 2008). “郭台銘、嚴長壽分享強者的童年”. 今周刊 (623). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2020.
  20. ^ 王鴻國; 鍾榮峰 (17 tháng 4 năm 2019). “郭台銘:媽祖託夢要我出來為台灣做事”. 中央通訊社. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
  21. ^ 許俊偉 (2 tháng 5 năm 2008). “母校板中倡讀《郭台銘語錄》”. 中國時報. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020. Năm 1966, ông theo học tại Trường Cao đẳng Hàng hải Trung Quốc (nay là Học viện kĩ thuật Hải dưong Đài Bắc).
  22. ^ “鴻夏戀長跑4年 鴻海與夏普正式完成簽約!”. 自由時報. 2 tháng 4 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2020.
  23. ^ 楊明珠 (2 tháng 4 năm 2016). “鴻海夏普大阪正式簽約”. 中央通訊社. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2020.
  24. ^ 吳凱中 (15 tháng 8 năm 2020). “郭台銘加碼鴻海 累計持有134萬張”. 經濟日報. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  25. ^ 姚惠茹 (16 tháng 11 năm 2020). “郭台銘10月鴻海持股不變 市值「隨股價上漲」增至1108億元”. ETtoday. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  26. ^ “郭台銘1月鴻海持股不變 今年2月來帳面增值60億元”. ETtoday. 17 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2021.
  27. ^ 郭台铭前妻林淑如与香港林建岳家族到底什么关系
  28. ^ 郭台铭前妻子女照片 郭台铭祖籍简介
  29. ^ 台湾首富痛失发妻 富家女穷小子之爱成绝响
  30. ^ 台湾首富公开征偶五条件 承认刘嘉玲是人选之一
  31. ^ Balfour, Frederik; Culpan, Tim (9 tháng 9 năm 2010). “The Man Who Makes Your iPhone”. Bloomberg. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  32. ^ “Hon Hai boss' wife dies”. Taipei Times. 14 tháng 3 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  33. ^ “Kuo Tai-cheng passes on”. Taipei Times. 5 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  34. ^ Dean, Jason (11 tháng 8 năm 2007). “The Forbidden City of Terry Gou”. The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  35. ^ Hsiang, Cheng-chen; Hsu, Sheng-mei; Lin, Cheng-chih (22 tháng 4 năm 2007). “Hon Hai chairman dismisses rumors of affair”. Taipei Times. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  36. ^ “Tycoon Gou gets a better half, marries girlfriend”. China Post. 27 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  37. ^ Chung, Jalen; Wu, Jeffrey (11 tháng 11 năm 2014). “Taiwan tycoon Terry Gou thrilled by birth of fifth child”. Central News Agency. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  38. ^ Otsuki, Tomohiro (9 tháng 4 năm 2016). “The real face of Terry Gou”. Nikkei Asian Review. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.