Rắn lục Russell's

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Rắn lục Russell's
Daboia russelii A Chawla01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Nhánh Amniota
Nhánh Sauropsida
Lớp (class)Bò sát
Phân lớp (subclass)Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass)Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo)Lepidosauria
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Serpentes
Họ (familia)Viperidae
Phân họ (subfamilia)Rắn vipe
Chi (genus)Daboia
Loài (species)D. russelii
Danh pháp hai phần
Daboia russelii
(Shaw & Nodder, 1797)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Coluber russelii – Shaw & Nodder, 1797
  • Coluber Russelii – Shaw, 1802
  • Coluber Daboie – Latreille In Sonnini & Latreille, 1801
  • Coluber trinoculus – Schneider In Bechstein, 1802
  • Vipera daboya – Daudin, 1803
  • Vipera elegans – Daudin, 1803
  • Coluber triseriatus – Hermann, 1804
  • [Vipera (Echidna)] elegans – Merrem, 1820
  • [Vipera (Echidna)] Daboya – Merrem, 1820
  • Vipera Daboya – Gray, 1831
  • Vipera Russelii – Gray, 1831
  • Vipera elegans – Schlegel, 1837
  • Daboia elegans – Gray, 1842
  • Vipera Daboya – Gray, 1842
  • Daboia Russelii – Gray, 1842
  • Daboia pulchella – Gray, 1842
  • Vipera (Chersophis) elegans – Fitzinger, 1843
  • Daboia Russellii – Gray, 1849
  • Vipera russellii – Jerdon, 1854
  • V[ipera]. (Echidna) elegans – Jan, 1863
  • Daboia russellii – Günther, 1864
  • Echidna russellii – Steindachner, 1869
  • Vipera Daboia Russellii – Higgins, 1873
  • Coluber russellii – Fayrer, 1874
  • Vipera (Daboia) Russellii – Müller, 1890
  • Vipera russellii – Boulenger, 1896
  • Vipera russellii – Wall, 1907
  • V[ipera]. l[ebetina]. russellii – Schwarz, 1936
  • Vipera russelli pulchella – Deraniyagala, 1945
  • Vipera russelli nordicus – Deraniyagala, 1945
  • Daboia russelli – Deraniyagala, 1945
  • Vipera russelli – Loveridge, 1946
  • Vipera russelii – Klemmer, 1963
  • Vipera russelii russelii – Klemmer, 1963
  • Daboia (Daboia) russelli russelli- Obst, 1983
  • Daboia (Daboia) russelli pulchella- Obst, 1983
  • Daboia russelli – Golay et al., 1993
  • Vipera ruselli – Golay et al., 1993
  • Vipera russelii nordicus – Golay et al., 1993
  • Daboia russelli russelli – Golay et al., 1993[1]

Rắn lục Russell's (danh pháp hai phần: Daboia russelii) là một loài rắn độc trong chi Daboia[2] rắn độc Cựu Thế giới. Nó là một thành viên của nhóm Tứ đại rắn độc Ấn Độ.[3] Nó là loài gây ra phần lớn các vụ rắn cắn và tử vong trên thế giới do nhiều yếu tố như việc nó xuất hiện thường xuyên ở những nơi có con người sinh sống. Tên của nó được đặt theo Patrick Russell (1726–1805), một nhà nghiên cứu bò sát Scotland người đã mô tả nhiều loài rắn Ấn Độ, còn chi này được đặt theo tên Hindi có nghĩa "that lies hid", hay "the lurker."[4] Có hai phụ loài hiện được công nhận.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là một loài rắn lục thuộc phân họ Crotalinae (rắn lục có hố nhiệt), sinh con.

Loài rắn này sở hữu ngoại hình có tất cả các đặc điểm của các loài rắn lục: đầu hình tam giác, thân mập. Loài này có chiều dài lúc trưởng thành là 120 cm, có thể đạt đến 166 cm nhưng rất hiếm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài rắn này phân bố ở Ấn Độ (Tamil Nadu, Kerala, Madhya Pradesh, Punjab Himachal Pradesh, Gujarat, Maharashtra, Uttar Pradesh, Bihar, phía Bắc Bengal), Pakistan, Sri Lanka, Bangladesh, Nepal, Bhutan, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Indonesia (Endeh, Flores, đông Java, Komodo, và Lomblen Islands), Trung Quốc (Tây Tạng, Quảng Tây, Quảng Đông, Đài Loan).

Độc tố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có nọc độc gồm các hỗn hợp cytotoxin gây hoại tử, neurotoxin tác dụng lên thần kinh và haemotoxin gây xuất huyết. Vết cắn của loài này gây ra hậu quả rất nghiêm trọng, có thể làm giảm tác dụng của các tuyến nội tiết tố, làm cho lông tóc và các cơ quan thuộc cơ quan sinh dục trở lại trạng thái trước khi dậy thì [5].

Những nhầm lẫn và sự thổi phồng của truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Loài rắn này luôn bị đem ra bàn tán và đặt tên là "con nưa" ở Việt Nam trong khi chúng chỉ phân bố ở vùng Tây Á, không có ở Đông Nam Á. Qua các trang báo lá cải và tin giả, chúng dần được người dân Việt Nam phao những tin đồn thất thiệt, lấy những hình ảnh không rõ căn cứ để khẳng định cho cái tôi của mình và những cá nhân ấy luôn bị dắt mũi bởi những bài báo câu khách của các lều báo.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McDiarmid RW, Campbell JA, Touré TA (1999). Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, Volume 1. Washington, District of Columbia: Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ Daboia (TSN 634422) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Whitaker Z. 1989. Snakeman: The Story of a Naturalist. The India Magazine Books. 184 pp. ASIN B0007BR65Y.
  4. ^ Oxford. 1991. The Compact Oxford English Dictionary. Second Edition. Clarendon Press, Oxford. ISBN 0-19-861258-3.
  5. ^ “Guidelines for the Managements of Snake-bites” (PDF). 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]