Ranitidine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ranitidine.svg
250px
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
N-(2-[(5-[(dimethylamino)methyl]furan-2-yl)methylthio]ethyl)-N'-methyl-2-nitroethene-1,1-diamine
Nhận dạng
Số CAS 66357-35-5
Mã ATC A02BA02
A02BA07 (ranitidine bismuth citrate)
PubChem 3001055
DrugBank DB00863
Dữ liệu hóa chất
Công thức C13H22N4O3S 
Phân tử gam 314.4 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa Dimethyl [(5-{[(2-{[1-(methylamino)-
2-nitroethenyl]amino}ethyl)sulfanyl]
methyl}furan-2-yl)methyl]amine
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 50% (qua đường miệng)[1]
Liên kết protein 15%
Chuyển hóa Gan: FMO, including FMO3; các enzyme khác
Bán thải 2–3 giờ
Bài tiết 30–70% Thận
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

B1(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Chỉ hiệu thuốc (S2)(AU) GSL(UK) OTC(US)

Dược đồ qua đường miệng, IV

Ranitidine, được bán dưới tên thương mại Zantac cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc làm giảm tiết axit trong dạ dày. [1] Chúng thường được sử dụng trong điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày thực quảnhội chứng Zollinger-Ellison. [1]Ngoài ra còn có bằng chứng dự kiến ​​về hiệu quả của thuốc nếu dùng để trị phát ban. [2]Thuốc có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng, tiêm vào cơ bắp, hoặc vào tĩnh mạch.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm nhức đầu và đau hoặc rát nếu dùng theo cách tiêm.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như các vấn đề về gan, nhịp tim chậm, viêm phổi và khả năng che giấu ung thư dạ dày.[1] Chúng cũng liên quan đến tăng nguy cơ viêm đại tràng do Clostridium difficile.[3]Việc dùng thuốc nói chung là an toàn trong thai kỳ.[1] Ranitidine là một chất đối kháng thụ thể H2 histamin. Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của histamin và do đó làm giảm lượng axit được tiết ra bởi các tế bào dạ dày.[1]

Ranitidine được phát hiện vào năm 1976 và được đưa vào sử dụng thương mại vào năm 1981.[4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Chúng có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[1] Giá bán buôn tính đến năm 2015 tại các nước đang phát triển là khoảng 0,01 - 0,05 USD / viên. [6]Tại Hoa Kỳ giá bán là khoảng 0,05 USD mỗi liều.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “Ranitidine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ Fedorowicz, Z; van Zuuren, EJ; Hu, N (14 tháng 3 năm 2012). “Histamine H2-receptor antagonists for urticaria.”. The Cochrane Database of Systematic Reviews 3 (3): CD008596. PMID 22419335. doi:10.1002/14651858.CD008596.pub2. 
  3. ^ Tleyjeh, IM; Abdulhak, AB; Riaz, M; Garbati, MA; Al-Tannir, M; Alasmari, FA; Alghamdi, M; Khan, AR; Erwin, PJ; Sutton, AJ; Baddour, LM (2013). “The association between histamine 2 receptor antagonist use and Clostridium difficile infection: a systematic review and meta-analysis.”. PLOS ONE 8 (3): e56498. PMC 3587620. PMID 23469173. doi:10.1371/journal.pone.0056498. 
  4. ^ Fischer, Janos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 444. ISBN 9783527607495. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Ranitidine”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.