Trào ngược dạ dày thực quản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Đồng nghĩaBệnh trào ngược dạ dày thực quản, bệnh trào ngược dạ dày, bệnh acid reflux, trào ngược, trào ngược dạ dày thực quản
Gastroesophageal reflux barium X-ray.jpg
X-quang cho thấy axit từ dạ dày xâm nhập vào thực quản do trào ngược nghiêm trọng
KhoaHệ tiêu hoá
Triệu chứngVị đắng trong miệng, ợ nóng, hơi thở hôi, đau ngực, khó thở
Biến chứngThực quản, hẹp thực quản
Kéo dàidài
Nguyên nhânĐóng cơ vòng thực quản dưới
Các yếu tố nguy cơBéo phì, mang thai, hút thuốc, dùng thuốc gián đoạn
Tình trạng tương tựBệnh dạ dày tá tràng loét, ung thư thực quản, co thắt thực quản, đau thắt ngực.
Điều trịThay đổi lối sống, dùng thuốc, giải phẫu
Tần suất15-30% (các nước phương Tây) 5-15% (các nước châu Á)[cần dẫn nguồn]
Wikipedia không phải là một văn phòng y tế Phủ nhận y khoa 

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (Tiếng Anh: Gastroesophageal Reflux Disease) còn được gọi là bệnh trào ngược axit dạ dày, là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản. Một khi triệu chứng trào ngược lặp lại và gây ra khó chịu hoặc biến chứng thì mới gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tính chất kích thích của các chất dịch trong dạ dày như HCl, pepsine, dịch mật… đối với niêm mạc thực quản, sẽ gây ra các triệu chứng và biến chứng[1][2]. Các triệu chứng bao gồm các vị của axit ở phía sau miệng, ợ nóng, hơi thở hôi, đau ngực, nôn mửa, khó thở và vàng răng[1]. Các biến chứng bao gồm viêm thực quản, chãn thực quản và bệnh thực quản Barrett.[1]

Các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì, mang thai, hút thuốc, nghỉ giải lao gián đoạn, và uống thuốc nhất định.[1] Các loại thuốc liên quan bao gồm thuốc kháng histamin, thuốc chặn kênh canxi, thuốc chống trầm cảmthuốc ngủ[1]. Chứng bệnh gây ra do sự đóng cửa của cơ vòng thực quản thấp (đường nối giữa dạ dày và thực quản)[1]. Chẩn đoán trong số những người không cải thiện với các biện pháp đơn giản có thể bao gồm gastroscopy, loạt GI trên, theo dõi pH thực quản, hoặc manometry thực quản.[1]

Điều trị thông thường thông qua thay đổi lối sống, thuốc men, và đôi khi phẫu thuật[1]. Thay đổi lối sống bao gồm không nằm trong ba giờ sau khi ăn, giảm cân, tránh thức ăn nhất định, và ngừng hút thuốc[1]. Thuốc bao gồm các thuốc kháng acid, H 2 chặn thụ thể, ức chế bơm proton, và prokinetics.[1][3] Phẫu thuật có thể là một lựa chọn ở những người không có cải thiện sau khi đã thử các biện pháp khác.[1]

Ở phương Tây, từ 10 đến 20% dân số bị ảnh hưởng bởi bệnh này[3]. Trào ngược dạ dày thực quản một lần trong một thời gian, mà không có triệu chứng đáng kể hoặc biến chứng nào, tỏ ra phổ biến hơn.[1] Tình trạng này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1935 bởi nhà di truyền học người Mỹ, Asher Winkelstein[4]. Các triệu chứng cổ điển đã được mô tả trước đó vào năm 1925.[5]

Một số thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

  • GERD (bệnh trào ngược dạ dày thực quản): GERD là hiện tượng xảy ra khi có sự trào ngược dịch vị trong dạ dày vào thực quản gây ra triệu chứng khó chịu và/hoặc các biến chứng.
  • LPR (Bệnh trào ngược họng - thanh quản): PDR là tình trạng trào ngược dịch dạ dày lên tận thanh quản, hầu họng hoặc vòm họng. LPR thường được coi là một dạng của GERD.[6]
  • NERD (Nonerosive Esophageal Reflux Disease- GERD triệu chứng): NERD là tình trạng GERD không có tổn thương niêm mạc thực quản.
  • EE (Erosive Esophagitis-Viêm xước thực quản trào ngược): EE là hậu quả của GERD gây tổn thương và biến đổi mô bệnh học niêm mạc thực quản.

Triệu chứng lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu chứng tại thực quản:

  • Nóng rát sau xương ức, ợ nóng là 2 triệu chứng điển hình và phổ biến
  • Nuốt đau, nuốt khó gặp khoảng 1/3 trường hợp GERD.

Triệu chứng ngoài thực quản:

Cận lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Nội soi thực quản:

Hình ảnh GERD điển hình là tổn thương xước dọc từ tâm vị lên thực quản

Phân độ trầm trọng qua nội soi theo Los Angeles:

  • Độ A: 1 hoặc nhiều tổn thương xước dọc chiều dài ≤ 5mm
  • Độ B: tối thiểu 1 tổn thương xước dọc chiều dài >5mm nhưng không có sự liên kết giữa 2 tổn thương với nhau.
  • Độ C: tối thiểu có 2 tổn thương liên kết với nhau nhưng các tổn thương không liên kết hết chu vi thực quản (< 3/4 chu vi)
  • Độ D: các tổn thương liên kết hết chu vi thực quản (>3/4 chu vi)

Chỉ định nội soi khi có triệu chứng báo động như:

  • Triệu chứng trào ngược dai dẳng hoặc tăng lên khi đã được điều trị thích hợp
  • Nuốt khó, nuốt đau
  • Sụt cân, nôn dai dẳng (>7 ngày)
  • Có bằng chứng của xuất huyết tiêu hóa hoặc thiếu máu
  • Phát hiện u, hẹp hoặc loét thực quản bằng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác

Đo pH thực quản 24h: thường chỉ định khi:

  • Chẩn đoán không rõ
  • Đánh giá bệnh nhân GERD đề kháng với điều trị ức chế bơm proton (PPI)
  • Đánh giá trước khi chỉ định điều trị GERD bằng nội soi hoặc phẫu thuật

Đo áp lực thực quản: chỉ định khi có kế hoạch điều trị GERD bằng nội soi hoặc phẫu thuật

Các phương pháp khác: đo áp lực với đô phân giải cao, Bernstein test, siêu âm thực quản 2 chiều, chụp thực quản có Barium, Bilitec (đo sự tiếp xúc với dịch mật), Multiple Intraluminal Electrial Impedance pH (MII-pH)

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình với: ợ nóng, nóng rát sau xương ức

PPI test: bệnh nhân nghi ngờ GERD chỉ định PPI liều tiêu chuẩn trong 1 tuần đánh giá đáp ứng lâm sàng. Test dương tính khi triệu chứng lâm sàng cải thiện hoàng toàn. PPI test trong chẩn đoán GERD có độ nhạy 95-98%, độ đặc hiệu khoảng 40%

Nội soi tiêu hóa nên được chỉ định khi chẩn đoán chưa rõ, có dấu báo động, cũng như để theo dõi điều trị

Chẩn đoán phân biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Viêm thực quản ưu bạch cầu acid (Eosinophillic Esophagitis):

  • Triệu chứng: rối loạn nuốt, nóng rát sau xương ức và/hoặc nuốt nghẹn
  • Chẩn đoán: mẫu sinh thiết có ≥15 bạch cầu ưa acid/vi trường 40

Viêm thực quản do thuốc:

  • Triệu chứng xuất hiện đột ngột, khó chịu vùng ngực và/hoặc nuốt đau
  • Chẩn đoán xác định dựa vào nội soi

Co thắt tâm vị:

  • Triệu chứng: rối loạn nuốt đơn độc hoặc phối hợp với khó chịu vùng ngực
  • Chẩn đoán: đo vận động thực qu
  • Nếu không có phương tiên, tùy vào từng rối loạn, ví dụ: Achalasia chụp thực quản có uống Baryt cho hình ảnh "mỏ chim", nội soi thực quản: thực quản giãn và đọng dịch, thức ăn phía trên; hẹp dần về phía tâm vị; đề kháng khi đưa ống nội soi qua vùng tâm vị

Ung thư thực quản:

  • Triệu chứng: nuốt nghẹn tăng dần, sụt cân
  • Chẩn đoán: nội soi thực quản + sinh thiết

Một số bệnh lý khác: viêm thực quản do nhiễm khuẩn, khó tiêu chức năng không do loét, loét dạ dày-tá tràng, bệnh mạch vành, liệt dạ dày.

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Có một cơ chế bảo vệ chống trào ngược gồm nhiều yếu tố. Hoạt động của cơ thắt dưới thực quản là yếu tố rất quyết định trong hiện tượng trào ngược dạ dày - thực quản. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ niêm mạc thực quản đối với HCI của dịch dạ dày. Bình thường, cơ thắt dưới thực quản chỉ giãn mở ra khi nuốt, sau đó sẽ co thắt và đóng kín ngăn không cho dịch dạ dày trào ngược lên thực quản. Tuy nhiên, vẫn có lúc trương lực cơ bị giảm và dịch dạ dày trào ngược lên thực quản.

Khi có sự trào ngược của dịch dạ dày lên thực quản, dịch nhầy thực quản với bicarbonat và nước bọt do có tính kiềm sẽ trung hòa HCI của dịch vị làm giảm hoặc mất sự kích thích của dịch vị lên niêm mạc thực quản. Nhu động của thực quản sẽ đẩy dịch trào ngược trở xuống dạ dày. Khi cơ thắt dưới thực quản hoạt động không tốt sẽ dẫn đến trào ngược dạ dày - thực quản.

Các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn hoạt động của cơ thắt dưới thực quản và cơ chế bảo vệ chống trào ngược có thể do giãn cơ thắt dưới thực quản xảy ra thường xuyên hơn và kéo dài hơn, thoát vị hoành, rối loạn nhu động thực quản, giảm tiết nước bọt (thuốc lá) và các tác nhân làm giảm áp lực cơ thắt dưới thực quản như các thuốc secretin, cholécystokinine, glucagon; các thuốc kích thích β thụ cảm, ức chế α, kháng tiết choline, theophylline; các chất cafein, rượu, thuốc lá, chocolate, hay bữa ăn nhiều mỡ…, Điều trị

Bệnh nhân nên tránh hút thuốc, uống rượu hay cà phê hoặc nằm ngay sau khi ăn. Điều trị tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và bao gồm: thuốc ức chế bơm proton (omeprazole / Prilosec, pantoprazole / Protonix), thuốc chẹn H2 (cimetidine / Tagamet, ranitidine / Zantac), thuốc kháng acid, thuốc điều hòa vận động (metoclopramide / REGLAN). Phẫu thuật có thể được khuyến khích cho các triệu chứng nghiêm trọng và dai dẳng.

Phòng ngừa[sửa | sửa mã nguồn]

Các cách phòng ngừa sau có thể giúp ích nhưng chỉ mang tính tham khảo, tốt nhất là nên đi khám bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu bệnh.

  • Hãy giảm cân. Béo phì là nguyên nhân hàng đầu gây trào ngược dạ dày thực quản. Vì vậy, hãy giảm cân nếu bạn thừa cân và đừng tăng cân nếu bạn đang có cân nặng lý tưởng. Giảm 3-5% trọng lượng cơ thể, cần giảm từ từ, không nên quá 1,6 kg/tuần.
  • Tránh những thực phẩm có thể gây trào ngược. Nếu bạn có nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản hãy tránh: thực phẩm nhiều mỡ, thực phẩm có gia vị mạnh, thực phẩm có tính axít (như cà chua, cam, quýt,...), bạc hà, sô-cô-la, hành, cà phê hoặc đồ uống tương tự có chứa caffein, đồ uống có ga,...
  • Nên ăn nhiều bữa nhỏ. Những bữa ăn no làm đầy dạ dày, dễ gây trào ngược hơn.
  • Không nằm nghỉ ngay sau khi ăn. Sau khi ăn, nên đợi ít nhất 3 giờ mới nằm nghỉ.
  • Nâng cao đầu giường 15–20 cm (hoặc nằm với góc nghiêng 10 -17 độ) bằng gối nêm nhằm giúp nâng thực quản cao hơn dạ dày. Lưu ý không xếp chồng nhiều gối lên nhau, vì như vậy chỉ mình phần đầu được nâng cao, thực quản vẫn nằm ngang với dạ dày.[7]
  • Xem xét lại những thuốc bạn đang dùng. Nhiều thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị trào ngược dạ dày thực quản. Chúng bao gồm: thuốc chống viêm không steroid (non-steroidal anti-inflammatory drugs - NSAID), thuốc chẹn kênh canxi (thường dùng để điều trị tăng huyết áp), một số thuốc điều trị hen (bao gồm thuốc chủ vận Beta như albuterol), thuốc kháng cholinergic (được dùng để điều trị các bệnh như dị ứng theo mùa và tăng nhãn áp), các bisphosphonate (được dùng để tăng mật độ xương), thuốc an thần, thuốc giảm đau, kali, viên sắt và một số loại kháng sinh.
    • Nếu bạn đang dùng những thuốc kể trên, nên gặp bác sĩ để được chuyển sang dùng những thuốc khác mà không có các tác động tương tự lên đường tiêu hóa trên. Tuy nhiên, không bao giờ được ngừng thuốc đã kê đơn khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Cai thuốc lá, hạn chế uống rượu.
  • Không mặc quần áo quá chật.
  • Dùng chế độ ăn không có gluten. Thử loại bỏ gluten trong chế độ ăn (gluten có trong ngũ cốc như lúa mạch, lúa mạch đen, lúa mì) bạn sẽ thấy ngay sự khác biệt.
  • Nếu sau khi thử các cách kể trên mà bạn vẫn còn các triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản, hãy đến gặp bác sĩ để được kê đơn thuốc giúp giảm triệu chứng của bệnh.

Thuốc điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole được sử dụng để điều trị loét dạ dày/ruột do vi khuẩn H. pylori gây ra và để ngăn ngừa các vết loét tái phát. Điều trị loét làm giảm nguy cơ tổn thương nghiêm trọng đến niêm mạc dạ dày/ruột (như chảy máu, rách, tắc nghẽn). Trào ngược dạ dày

Lansoprazole được biết đến như một chất ức chế bơm proton (PPI), thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sản xuất axit trong dạ dày để giúp vết loét lành lại. Amoxicillin và clarithromycin là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng do vi khuẩn (bao gồm H. pylori) giúp giảm nguy cơ loét trở lại. Amoxicillin là kháng sinh nhóm penicillin và clarithromycin là kháng sinh nhóm macrolid, chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

Thuốc kháng sinh trong sản phẩm này dùng để điều trị nhiễm khuẩn và không hoạt động đối với các trường hợp nhiễm virus (chẳng hạn như cảm lạnh thông thường, cúm). Sử dụng kháng sinh khi không cần thiết có thể làm cho thuốc không hoạt động để điều trị các bệnh nhiễm trùng trong tương lai.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole cho người lớn như thế nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm H. pylori

Bạn dùng thuốc với liều amoxicillin 1000mg-clarithromycin 500mg-lansoprazole 30mg, uống 2 lần/ngày. Thời gian điều trị là 10-14 ngày.

Liều dùng Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole cho trẻ em như thế nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng thuốc amoxicillin – clarithromycin – lansoprazole ở trẻ em.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole như thế nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Bạn hãy uống thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 liều (4 viên) 2 lần/ngày trước bữa ăn. Bạn nên nuốt toàn bộ viên nang lansoprazole, không nghiền nát hoặc nhai.

Để có hiệu quả tốt nhất, bạn hãy dùng sản phẩm này ở các khoảng cách đều nhau. Bạn hãy tiếp tục dùng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Ngừng kháng sinh quá sớm có thể cho phép vi khuẩn tiếp tục phát triển, có thể dẫn đến nhiễm trùng trở lại.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole?[sửa | sửa mã nguồn]

Các tác dụng phụ bạn có thể bị như tiêu chảy, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa có mùi vị bất thường có thể xảy ra. Nếu bất kỳ triệu chứng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.

Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào như yếu cơ, nước tiểu sậm, vàng mắt/da, dễ bầm tím/chảy máu, thay đổi tâm thần/tâm trạng (như kích động, lú lẫn), dấu hiệu lupus (như phát ban) trên mũi và má, đau khớp mới hoặc xấu đi.

Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào như chóng mặt nặng, ngất xỉu, tim đập nhanh/bất thường.

Thuốc này hiếm khi gây ra tình trạng đường ruột nặng (tiêu chảy do clostridium difficile) do một loại vi khuẩn kháng thuốc. Tình trạng này có thể xảy ra trong quá trình điều trị hoặc vài tuần đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Bạn không nên sử dụng các sản phẩm chống tiêu chảy hoặc thuốc giảm đau có chất gây mê nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào như tiêu chảy liên tục, đau bụng, chuột rút, có máu/chất nhầy trong phân vì các sản phẩm này có thể làm cho chúng trở nên tồi tệ hơn.

Sử dụng thuốc này trong thời gian kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm men mới. Thông báo với bác sĩ nếu bạn nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, gọi cấp cứu ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng như sốt, sưng hạch bạch huyết, phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở, dấu hiệu vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu).

Amoxicillin thường có thể gây phát ban nhẹ thường không nghiêm trọng, vì vậy, hãy báo bác sĩ ngay nếu bạn bị bất kỳ phát ban nào.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trước khi dùng thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole, bạn nên lưu ý những gì?[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicillin (ampicillin), cephalosporin (như cephalexin), kháng sinh nhóm macrolide (như erythromycin) hay dexlansoprazole.
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh gan (bao gồm cả các vấn đề về gan với việc sử dụng clarithromycin trong quá khứ), bệnh thận, bệnh tim (bệnh động mạch vành, đau tim), một loại bệnh cơ nhất định (nhược cơ), một loại nhiễm virus nào đó (bệnh bạch cầu đơn nhân), lupus.
  • Thuốc này có thể làm cho vaccine vi khuẩn sống (chẳng hạn như vaccine thương hàn) không hoạt động tốt. Bạn không tiêm ngừa trong khi sử dụng thuốc này trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
  • Trước khi phẫu thuật, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).
  • Trong thời gian mang thai, sản phẩm này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn hãy thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.
  • Amoxicillin và clarithromycin đi vào sữa mẹ, lansoprazole chưa rõ thông tin. Bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

Một số triệu chứng có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn bị ợ nóng với chóng mặt/đổ mồ hôi, đau ngực/hàm/cánh tay/vai (đặc biệt là khó thở, đổ mồ hôi bất thường), sụt cân không rõ nguyên nhân.

Clarithromycin có thể gây ra một tình trạng ảnh hưởng đến nhịp tim (kéo dài QT). QT kéo dài có thể gây ra nhịp tim nhanh/bất thường nghiêm trọng (hiếm khi tử vong) và các triệu chứng khác (như chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu).

Nguy cơ QT kéo dài có thể tăng lên nếu bạn có một số bệnh trạng nhất định hoặc đang dùng các loại thuốc khác có thể gây QT kéo dài. Trước khi sử dụng sản phẩm này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc bạn dùng và nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào như vấn đề về tim (suy tim, nhịp tim chậm, QT kéo dài trong EKG), tiền sử gia đình của một số vấn đề về tim (QT kéo dài trong EKG, đột tử do tim).

Mức độ kali hoặc magiê trong máu thấp cũng có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT. Nguy cơ này có thể tăng lên nếu bạn sử dụng một số loại thuốc nhất định (chẳng hạn như thuốc lợi tiểu) hoặc nếu bạn có các tình trạng như ra mồ hôi nhiều, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Bạn hãy tham khảo với bác sĩ về cách sử dụng sản phẩm này một cách an toàn.

Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là kéo dài QT.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)[sửa | sửa mã nguồn]

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole có thể tương tác với những thuốc nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole bao gồm clindamycin, colchicin, digoxin, ergot alkaloids (như dihydroergotamin, ergotamin), methotrexate, rifamycins (như rifabutin), saquinavir.

Nhiều loại thuốc ngoài clarithromycin có thể ảnh hưởng đến nhịp tim (QT kéo dài) như amiodarone, cisaprid, disopyramide, dofetilide, dronedaron, ibutilide, pimozide, procainamide, propafenone, quinidin, sotalol và các thuốc khác. Do đó, trước khi sử dụng sản phẩm này, hãy báo cáo tất cả các loại thuốc bạn đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Một số sản phẩm cần axit dạ dày để cơ thể có thể hấp thụ chúng đúng cách (như atazanavir, erlotinib, nelfinavir, pazopanib, rilpivirine, một số thuốc kháng nấm azole nhất định bao gồm itraconazole/ketoconazole/posaconazole). Lansoprazole làm giảm axit dạ dày, vì vậy nó có thể thay đổi tốt cách các sản phẩm khác hoạt động. Trước khi sử dụng lansoprazole, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ về các loại thuốc khác bạn dùng và để được tư vấn về cách giảm hoặc tránh những loại tương tác này.

Clarithromycin có thể làm chậm việc loại bỏ các loại thuốc khác khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách chúng hoạt động. Ví dụ về các thuốc bị ảnh hưởng bao gồm một số thuốc benzodiazepin (như alprazolam, triazolam), carbamazepine, eletriptan, eplerenone, một số loại thuốc dùng để điều trị rối loạn cương dương-ED hoặc tăng huyết áp phổi (như sildenafil, tadalafil), fentanyl, fesoterodine, ixabepilone, lurasidone, maraviroc, một số loại thuốc cấy ghép nội tạng (như tacrolimus, sirolimus), ranolazine, repaglinide, silodosin, một số thuốc statin (như atorvastatin, lovastatin, simvastatin), temsirolimus, tolterodine và những thuốc khác.

Mặc dù hầu hết các loại thuốc kháng sinh không có khả năng ảnh hưởng đến việc ngừa thai nội tiết tố của thuốc viên, miếng vá hoặc vòng nhưng một vài thuốc kháng sinh (như rifampin, rifabutin) có thể làm giảm hiệu quả của chúng, điều này có thể dẫn đến mang thai. Nếu bạn sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố, hãy tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Lansoprazole rất giống với dexlansoprazol, do đó, bạn không sử dụng thuốc có chứa dexlansoprazole trong khi sử dụng lansoprazole.

Thuốc này có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm (bao gồm xét nghiệm glucose nước tiểu), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Bạn hãy thông báo cho bác sĩ rằng bạn đang dùng thuốc này.

Amoxicil-clarithromy-lansoprazole có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến amoxicil-clarithromy-lansoprazole?[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bạn nên bảo quản Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole như thế nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole có những dạng và hàm lượng nào?[sửa | sửa mã nguồn]

Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole có ở dạng uống.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Gastroesophageal Reflux (GER) and Gastroesophageal Reflux Disease (GERD) in Adults”. NIDDK. 13 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ Kahrilas, PJ; Shaheen, NJ; Vaezi, MF; American Gastroenterological Association, Institute; Clinical Practice and Quality Management, Committee (tháng 10 năm 2008). “American Gastroenterological Association Institute technical review on the management of gastroesophageal reflux disease”. Gastroenterology. 135 (4): 1392–1413, 1413.e1-5. doi:10.1053/j.gastro.2008.08.044. PMID 18801365.
  3. ^ a ă Hershcovici T, Fass R (tháng 4 năm 2011). “Pharmacological management of GERD: where does it stand now?”. Trends in Pharmacological Sciences. 32 (4): 258–64. doi:10.1016/j.tips.2011.02.007. PMID 21429600.
  4. ^ Arcangelo, Virginia Poole; Peterson, Andrew M. (2006). Pharmacotherapeutics for Advanced Practice: A Practical Approach (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 372. ISBN 9780781757843. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ Granderath, Frank Alexander; Kamolz, Thomas; Pointner, Rudolph (2006). Gastroesophageal Reflux Disease: Principles of Disease, Diagnosis, and Treatment (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 161. ISBN 9783211323175. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  6. ^ “Laryngopharyngeal Reflux (Silent Reflux)”.
  7. ^ “A Systematic Review of the Literature Related to Elevating the Head of the Bed for Patients With Gastroesophageal Reflux Disease: Applications in Patients After Esophageal Cancer Surgery”. NCBI.
  8. ^ “Amoxicillin – Clarithromycin – Lansoprazole”. Biệt Dược.
  • PGS.TS.Trần Văn Huy, ThS.BS.Lê Minh Tân, Giáo trình đại học Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Đại Học Huế, 2019, bài "Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]