Bệnh Crohn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bệnh Crohn (ung thư)

Bệnh Crohn là một loại bệnh viêm ruột (IBD) có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa từ miệng đến hậu môn.[1] Các dấu hiệu và triệu chứng thường bao gồm đau bụng, tiêu chảy (có thể có máu nếu viêm nặng), sốt và giảm cân. [2][1] Các biến chứng khác có thể xảy ra bên ngoài đường tiêu hóa và bao gồmthiếu máu, phát ban da, viêm khớp, viêm mắt mệt mỏi. Các phát ban da có thể là do nhiễm trùng cũng như pyoderma gangrenosum hoặc ban đỏ nodosum. Tắc nghẽn ruột có thể xảy ra như là một biến chứng của viêm mãn tính, và những người mắc bệnh có nguy cơ cao bị ung thư ruột.[2]

Trong khi nguyên nhân của bệnh Crohn là không rõ, nó được cho là do sự kết hợp của các yếu tố môi trường, miễn dịch và vi khuẩn ở những người nhạy cảm về mặt di truyền. [3][4][5] Nó dẫn đến rối loạn viêm mãn tính, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công đường tiêu hóa có thể hướng vào các kháng nguyên vi sinh vật. [4][6] Trong khi Crohn là một bệnh liên quan đến miễn dịch, nó không có vẻ là một bệnh tự miễn (trong đó hệ thống miễn dịch không được kích hoạt bởi cơ thể chính nó). [7]Vấn đề miễn dịch cơ bản chính xác không rõ ràng; tuy nhiên, nó có thể là tình trạng suy giảm miễn dịch. [6][8][9] Khoảng một nửa nguy cơ tổng thể liên quan đến di truyền học với hơn 70 gen được tìm thấy có liên quan. [[2][10]Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh Crohn gấp hai lần so với người không hút thuốc. [11] Nó cũng thường bắt đầu sau viêm dạ dày ruột. [2] Chẩn đoán dựa trên một số phát hiện bao gồm sinh thiết và sự xuất hiện của thành ruột, hình ảnh y tế và mô tả bệnh. [2] Các tình trạng khác có thể biểu hiện tương tự như hội chứng ruột kích thích và bệnh Behçet. [2] Không có thuốc hoặc thủ thuật phẫu thuật nào có thể chữa khỏi bệnh Crohn.[2] Các lựa chọn điều trị nhằm giúp các triệu chứng, duy trì thuyên giảm và ngăn ngừa tái phát. [2] Ở những người mới được chẩn đoán, một corticosteroid có thể được sử dụng trong một thời gian ngắn để cải thiện nhanh chóng các triệu chứng cùng với một loại thuốc khác như methotrexate hoặc thiopurine dùng để ngăn ngừa tái phát. [1] Ngừng hút thuốc được khuyến cáo ở những người mắc bệnh Crohn. [1] Cứ năm người mắc bệnh thì một trong năm người mắc bệnh này được nhập viện, và một nửa số người mắc bệnh này sẽ cần phải phẫu thuật cho bệnh tại một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian mười năm. [1] Trong khi phẫu thuật nên được sử dụng càng ít càng tốt, nó là cần thiết để giải quyết một số áp xe, một số vật cản ruột, và ung thư. [1] Kiểm tra ung thư ruột thông qua nội soi được khuyến cáo vài năm một lần, bắt đầu sau 8 năm kể từ khi bệnh đã bắt đầu. [1]

Bệnh Crohn ảnh hưởng đến khoảng 3,2 trên 1.000 người ở châu Âu và Bắc Mỹ. [12] Nó không phổ biến ở Châu Á và Châu Phi. [13][14] Nó đã trở nên phổ biến hơn trong thế giới phát triển. [16] Tuy nhiên, các mức giá đã tăng lên, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, kể từ những năm 1970. [14][15]Bệnh viêm đường ruột dẫn đến 47.400 người chết vào năm 2015 [16] và những người mắc bệnh Crohn có tuổi thọ giảm nhẹ. Nó có xu hướng bắt đầu ở tuổi thiếu niên và hai mươi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. [2][1]Nam và nữ đều bị ảnh hưởng như nhau. Căn bệnh này được đặt theo tên của bác sĩ chuyên khoa dạ dày Burrill Bernard Crohn, vào năm 1932, cùng với hai đồng nghiệp khác tại Bệnh viện Mount Sinai ở New York, mô tả một loạt bệnh nhân bị viêm ruột của ruột non, khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi bệnh này.[17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Crohn's Disease”. National Digestive Diseases Information Clearinghouse (NDDIC). 10 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ a ă â b c d đ e ê Baumgart DC, Sandborn WJ (tháng 11 năm 2012). “Crohn's disease”. Lancet 380 (9853): 1590–605. PMID 22914295. doi:10.1016/S0140-6736(12)60026-9. Ấn phẩm cho phép truy cập mở - đọc miễn phí
  3. ^ Cho JH, Brant SR (tháng 5 năm 2011). “Recent insights into the genetics of inflammatory bowel disease”. Gastroenterology 140 (6): 1704–12. PMC 4947143. PMID 21530736. doi:10.1053/j.gastro.2011.02.046. 
  4. ^ a ă Dessein R, Chamaillard M, Danese S (tháng 9 năm 2008). “Innate immunity in Crohn's disease: the reverse side of the medal”. Journal of Clinical Gastroenterology. 42 Suppl 3 Pt 1: S144–7. PMID 18806708. doi:10.1097/MCG.0b013e3181662c90. 
  5. ^ Stefanelli T, Malesci A, Repici A, Vetrano S, Danese S (tháng 5 năm 2008). “New insights into inflammatory bowel disease pathophysiology: paving the way for novel therapeutic targets”. Current Drug Targets 9 (5): 413–8. PMID 18473770. doi:10.2174/138945008784221170. 
  6. ^ a ă Marks DJ, Rahman FZ, Sewell GW, Segal AW (tháng 2 năm 2010). “Crohn's disease: an immune deficiency state”. Clinical Reviews in Allergy & Immunology 38 (1): 20–31. PMC 4568313. PMID 19437144. doi:10.1007/s12016-009-8133-2. 
  7. ^ Casanova JL, Abel L (tháng 8 năm 2009). “Revisiting Crohn's disease as a primary immunodeficiency of macrophages”. The Journal of Experimental Medicine 206 (9): 1839–43. PMC 2737171. PMID 19687225. doi:10.1084/jem.20091683. 
  8. ^ Lalande JD, Behr MA (tháng 7 năm 2010). “Mycobacteria in Crohn's disease: how innate immune deficiency may result in chronic inflammation”. Expert Review of Clinical Immunology 6 (4): 633–41. PMID 20594136. doi:10.1586/eci.10.29. 
  9. ^ Yamamoto-Furusho JK, Korzenik JR (tháng 11 năm 2006). “Crohn's disease: innate immunodeficiency?”. World Journal of Gastroenterology 12 (42): 6751–5. PMC 4087427. PMID 17106921. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  10. ^ Cosnes J (tháng 6 năm 2004). “Tobacco and IBD: relevance in the understanding of disease mechanisms and clinical practice”. Best Practice & Research. Clinical Gastroenterology 18 (3): 481–96. PMID 15157822. doi:10.1016/j.bpg.2003.12.003. 
  11. ^ Molodecky NA, Soon IS, Rabi DM, Ghali WA, Ferris M, Chernoff G, Benchimol EI, Panaccione R, Ghosh S, Barkema HW, Kaplan GG (tháng 1 năm 2012). “Increasing incidence and prevalence of the inflammatory bowel diseases with time, based on systematic review”. Gastroenterology 142 (1): 46–54.e42; quiz e30. PMID 22001864. doi:10.1053/j.gastro.2011.10.001. 
  12. ^ Prideaux L, Kamm MA, De Cruz PP, Chan FK, Ng SC (tháng 8 năm 2012). “Inflammatory bowel disease in Asia: a systematic review”. Journal of Gastroenterology and Hepatology 27 (8): 1266–80. PMID 22497584. doi:10.1111/j.1440-1746.2012.07150.x. 
  13. ^ a ă Hovde Ø, Moum BA (tháng 4 năm 2012). “Epidemiology and clinical course of Crohn's disease: results from observational studies”. World Journal of Gastroenterology 18 (15): 1723–31. PMC 3332285. PMID 22553396. doi:10.3748/wjg.v18.i15.1723. 
  14. ^ Burisch J, Munkholm P (tháng 7 năm 2013). “Inflammatory bowel disease epidemiology”. Current Opinion in Gastroenterology 29 (4): 357–62. PMID 23695429. doi:10.1097/MOG.0b013e32836229fb. 
  15. ^ GBD 2015 Mortality Causes of Death Collaborators (tháng 10 năm 2016). “Global, regional, and national life expectancy, all-cause mortality, and cause-specific mortality for 249 causes of death, 1980-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015”. Lancet 388 (10053): 1459–1544. PMC 5388903 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 27733281. doi:10.1016/S0140-6736(16)31012-1. 
  16. ^ Crohn BB, Ginzburg L, Oppenheimer GD (tháng 5 năm 2000). “Regional ileitis: a pathologic and clinical entity. 1932”. The Mount Sinai Journal of Medicine, New York 67 (3): 263–8. PMID 10828911. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Medical condition classification and resources