Retinoid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
1, 2, 3 thế hệ retinoid hợp chất.

Các retinoids là một nhóm các hợp chất hóa học có dạng vitamin A hoặc có liên quan về mặt hóa học đến nó. Retinoids được dùng trong y học, có tác dụng điều tiết sự tăng trưởng tế bào biểu mô.

Retinoids có nhiều chức năng quan trọng đối với toàn cơ thể, bao gồm cả các vai trò trong cái nhìn bên ngoài,[1] quy định sự tăng sinh tế bào và biệt hóa tế bào, sự phát triển của tế bào xương, chức năng miễn dịch, và sự kích hoạt của các gen ức chế khối u.

Nghiên cứu cũng được thực hiện trong khả năng của nó để điều trị ung thư da. Hiện nay, alitretinoin (acid 9-cis-retinoic) có thể được sử dụng bôi tại chỗ giúp da điều trị thương tổn da từ Kaposi.

Loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba thế hệ của retinoids:

  • Thế hệ đầu tiên, gồm , retinol, retinal, tretinoin (retinoic acid), isotretinoin, và alitretinoin
  • Thế hệ thứ hai bao gồm etretinate và acitretin - chất chuyển hóa của nó
  • Thế hệ thứ ba gồm adapalene, bexarotene, và tazarotene

Một số các tác có thể cân nhắc những retinoids có nguồn gốc từ pyranones như một thế hệ thứ tư.. Hợp chất như vậy được gọi là seletinoid G.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Retinoids được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh khác nhau và có hiệu quả trong việc điều trị của một số tình trạng da liễu như các rối loạn viêm da,[cần dẫn nguồn] ung thư da,[cần dẫn nguồn] các rối loạn của tăng số lượng tế bào (ví dụ như bệnh vẩy nến),[3] hiện tượng quang hóa,[4] và nếp nhăn da [5]

Điều kiện da phổ biến được điều trị bởi retinoids bao gồm mụn trứng cábệnh vẩy nến.[6]

Isotretinoin không chỉ được coi là giải pháp duy nhất có khả năng chữa mụn trứng cá ở một số bệnh nhân, mà còn là phương pháp điều trị ban đầunhưng đã cho một số loại ung thư nhất định, như bệnh bạch cầu.

Retinoids có biết để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư ở vùng đầu và vùng cổ.[7][8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kiser, Philip D.; Golczak, Marcin; Palczewski, Krzysztof (11 tháng 7 năm 2013). “Chemistry of the Retinoid (Visual) Cycle”. Chemical Reviews 114 (1): 194–232. doi:10.1021/cr400107q. 
  2. ^ Mukherjee, S; Date, A; Patravale, V; Korting, HC; Roeder, A; Weindl, G (2006). “Retinoids in the treatment of skin aging: an overview of clinical efficacy and safety.”. Clinical Interventions in Aging 1 (4): 327–48. PMC 2699641. PMID 18046911. doi:10.2147/ciia.2006.1.4.327. 
  3. ^ “Psoriasis - Diagnosis and treatment - Mayo Clinic”. www.mayoclinic.org. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018. 
  4. ^ Stefanaki C, Stratigos A, Katsambas A (tháng 6 năm 2005). “Topical retinoids in the treatment of photoaging”. J Cosmet Dermatol 4 (2): 130–4. PMID 17166212. doi:10.1111/j.1473-2165.2005.40215.x. 
  5. ^ Kafi, R; Kwak, HS; Schumacher, WE; Cho, S; Hanft, VN; Hamilton, TA; King, AL; Neal, JD; Varani, J (2007). “Improvement of naturally aged skin with vitamin A (retinol)”. Arch Dermatol 143: 606–12. PMID 17515510. doi:10.1001/archderm.143.5.606. 
  6. ^ “National Psoriasis Foundation”. psoriasis.org. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018. 
  7. ^ Smith, W; Saba, N (2005). “Retinoids as chemoprevention for head and neck cancer: Where do we go from here?”. Critical reviews in oncology/hematology 55 (2): 143–52. PMID 15886010. doi:10.1016/j.critrevonc.2005.02.003. 
  8. ^ 2009 Internal Medicine Boards-Style Q&A Error in webarchive template: Check |url= value. Empty., Q:378, p.232; A:378, p.125