Riwoqê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Riwoqê
རི་བོ་ཆེ་རྫོང་
类乌齐县
Loại Ô Giới huyện
—  Huyện  —
Vị trí Riwoqê (đỏ) tại Qamdo (vàng) và Tây Tạng
Vị trí Riwoqê (đỏ) tại Qamdo (vàng) và Tây Tạng
Riwoqê trên bản đồ Thế giới
Riwoqê
Riwoqê
Quốc giaTrung Quốc
Khu tự trịTây Tạng
Địa khuQamdo (Xương Đô)
Diện tích
 • Tổng cộng5.887 km2 (2,273 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng35,000
 • Mật độ5.9/km2 (15/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính855600 sửa dữ liệu

Riwoqê (chữ Tạng: རི་བོ་ཆེ་རྫོང་; Wylie: ri bo che rdzong; ZWPY: Riwoqê Zong; tiếng Trung: 类乌齐县, Hán Việt: Loại Ô Giới huyện) là một huyện của địa khu Qamdo (Xương Đô), khu tự trị Tây Tạng, Trung Quốc. Huyện nằm ở tỉnh Kham cũ, Tu viện Riwoqê nằm trên địa bàn huyện và là trung tâm của Taklung Kagyu, một trong bốn trường hàng đầu của phái Kagyu.[1]

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tang Đa (桑多镇)
  • Lọa Ô Tề (类乌齐镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cát Đa (吉多乡)
  • Cương Sắc (岗色乡)
  • Tân Đạt (滨达乡)
  • Khải Mã Đa (卡玛多乡)
  • Thượng Khải (尚卡乡)
  • Y Nhật (伊日乡)
  • Gia Tang Khải (加桑卡乡)
  • Trường Mao Lĩnh (长毛岭乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Tọa độ: 31°22′B 96°30′Đ / 31,367°B 96,5°Đ / 31.367; 96.500