Rolls-Royce Holdings

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rolls-Royce Holdings plc
Tên giao dịch
Rolls-Royce
Loại hình
Public limited company
Mã niêm yếtLSE:RR.
FTSE 100 Component
Ngành nghềAerospace, Defence, Energy, Marine
Tiền thân
Thành lập
Người sáng lậpCharles RollsHenry Royce
Trụ sở chínhBuckingham Gate, Luân Đôn, Bản mẫu:Postcode
Nhân viên chủ chốt
Ian Davis (Chairman)
Warren East (CEO)
Sản phẩm
  • Civil and military aero engines
  • Marine propulsion systems
  • Power generation equipment
Doanh thu£14,955 million (2016)[1]
£44 million (2016)[1]
£(4,032) million (2016)[1]
Tổng tài sản£25,538 million (2016)[1]
Tổng vốn chủ sở hữu£1,862 million (2016)[1]
Số nhân viên
49,900 (2016)[1]
Công ty con
Websiterolls-royce.com

Rolls-Royce Holdings plc là một công ty đa quốc gia trách nhiệm hữu hạn của Anh được thành lập vào tháng 2 năm 2011. Công ty sở hữu Rolls-Royce, một doanh nghiệp được thành lập vào năm 1904 và hiện nay thiết kế, sản xuất và phân phối các hệ thống điện cho ngành hàng không và các ngành công nghiệp khác. Rolls-Royce là nhà sản xuất động cơ máy bay lớn thứ hai thế giới[2] và có các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực động cơ hàng hải và năng lượng. Tất cả các cổ phần của nó có thể được mua bán trên Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn và các thị trường chứng khoán khác.

Rolls-Royce là nhà thầu quốc phòng lớn thứ 16 thế giới trong năm 2011 và 2012 khi đo bằng doanh thu quốc phòng.[3][4] Công ty có doanh số đơn hàng đã công bố là 71,6 tỷ bảng tính đến tháng 1 năm 2014.[5]

Rolls-Royce Holdings plc được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Luân Đôn và là một thành phần của chỉ số FTSE 100. Tính đến tháng 6 năm 2013, công ty có giá trị vốn hóa thị trường 22.22 tỷ bảng Anh, công ty lớn thứ 24 trên danh sách công ty chính của Sở Giao dịch Chứng khoán Luân Đôn.[6] Trụ sở chính của công ty ở Luân Đôn.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Annual Report 2016” (PDF). Rolls Royce. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ Wall, Robert (26 tháng 2 năm 2014). “Rolls-Royce unveils new engine for future Boeing, Airbus planes”. Bloomberg Business Week. 
  3. ^ “Defense News Top 100 for 2012”. Defense News. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “Defense News Top 100 for 2013”. Defense News. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ Hoyos, Carola (13 tháng 2 năm 2014). “Rolls-Royce comes down to earth”. Financial Times. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “FTSE All-Share Index Ranking”. stockchallenge.co.uk. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ “Rolls-Royce headquarters”. Rolls-Royce Group plc. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2010. 

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gunston, Bill. Development of Piston Aero Engines. Cambridge, UK. Patrick Stephens Limited, 2006. ISBN 0-7509-4478-1.
  • Newhouse, John. The Sporty Game: The High-Risk Competitive Business of Making and Selling Commercial Airliners. New York: Alfred A. Knopf, 1982. ISBN 978-0-394-51447-5.
  • Pugh, Peter. The Magic of a Name: The Rolls-Royce Story, The First 40 Years. Luân Đôn: Icon Books, 2000. ISBN 1-84046-151-9.
  • Pugh, Peter. The Magic of a Name: The Rolls-Royce Story, Part 2, The Power Behind the Jets. Luân Đôn: Icon Books, 2001. ISBN 1-84046-284-1.
  • Pugh, Peter. The Magic of a Name: The Rolls-Royce Story, Part 3, A Family of Engines. Luân Đôn: Icon Books, 2002. ISBN 1-84046-405-4.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]