Rybinsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Рыбинск (tiếng Nga)
Rybinsk (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Rybinsk viewd from Volga.jpg
Trung tâm lịch sử nhìn từ sông Volga
Rybinsk trên bản đồ Yaroslavl Oblast
Rybinsk
Rybinsk
Tọa độ: 58°03′B 38°50′Đ / 58,05°B 38,833°Đ / 58.050; 38.833Tọa độ: 58°03′B 38°50′Đ / 58,05°B 38,833°Đ / 58.050; 38.833
Coat of Arms of Rybinsk (Yaroslavl oblast).png
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Yaroslavl Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Rybinsk Urban Okrug
Mayor Yury Lastochkin
Representative body City Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 101 km² (39 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1071
Các tên gọi cũ Ust-Sheksna (until 1504), Rybnaya Sloboda (until 1777), Rybinsk (until 1946), Shcherbakov (until 1957), Andropov (until 1989)
Mã bưu chính 152900—152939
Đầu số điện thoại +7 4855
Trang mạng chính thức http://www.rybinsk.ru/
Trung tâm và nhà thờ thế kỷ 19

Rybinsk (tiếng Nga: Рыбинск) là một thành phố Nga, nằm ở nơi hợp lưu sông Volgasông Sheksna. Thành phố này thuộc chủ thể Yaroslavl Oblast. Thành phố có dân số 222.653 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 82 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số các thời kỳ: 200.771 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 222.653 (diều tra dân số năm 2002);[2] 251.442 (điều tra dân số năm 1989).[3]. Thành phố có sân bay Rybinsk Staroselye.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Yaroslavl