Sørum
Giao diện
| Kommune Sørum | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Nhà thờ cổ Frogner | |
Vị trí Sørum tại Akershus | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Akershus |
| Quận | Romerike |
| Trung tâm hành chính | Sørumsand |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2011) | Are Tomasgaard (Ap) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 207 km2 (80 mi2) |
| • Đất liền | 200 km2 (80 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 327 tại Na Uy |
| Dân số (2004) | |
| • Tổng cộng | 12.768 |
| • Thứ hạng | Thứ 85 tại Na Uy |
| • Mật độ | 64/km2 (170/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | 12,7 % |
| Tên cư dân | Sørumsokning[1] |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-0226 |
| Thành phố kết nghĩa | Hagfors |
| Ngôn ngữ chính thức | tiếng Na Uy |
| Website | www |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Sørum là một đô thị cũ ở hạt Akershus, Na Uy. Sørum được lập thành đô thị ngày 1 tháng 1 năm 1838 (xem formannskapsdistrikt). Blaker được nhập với Sørum ngày 1/1/1962. Từ 1 tháng 1 năm 2020, Sørum nhập vào Lillestrøm
Về phía bắc, Sørum giáp Ullensaker, về phía đông là Nes và Aurskog-Høland, phía nam là Fet còn phía tây là Skedsmo và Gjerdrum.
Tên gọi đô thị này (ban đầu là một xứ đạo) được đặt theo tên của nông trang cổ Sørum (Norse Suđrheimr) do nhà thờ đầu tiên được xây ở đó
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Sørum.
