Số hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Số hóa là hình thức hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang hệ thống kỹ thuật số. Chẳng hạn như số hóa tài liệu dạng giấy với nhiều khổ cỡ, xuất ra nhiều dạng tập tin khác nhau như tif, jpg, pdf, bmp. Hoặc số hóa truyền hình chuyển đổi từ phát sóng truyền hình analog sang phát sóng kỹ thuật số.

Người ta ước tính, năm 2007 94 % các tài liệu trên thế giới đã được tích trữ theo dạng kỹ thuật số (chỉ có 3 % 1993).[1] Và khoảng năm 2002, nhân loại lần đầu tiên đã có thể tích trữ tài liệu dạng kỹ thuật số nhiều hơn các dạng thường khác (bắt đầu thời đại kỹ thuật số).[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "The World’s Technological Capacity to Store, Communicate, and Compute Information", Martin Hilbert and Priscila López (2011), Science, 332(6025), 60-65; kostenfreien Zugriff auf den Artikel gibt es hier: martinhilbert.net/WorldInfoCapacity.html
  2. ^ “The World’s Technological Capacity to Store, Communicate, and Compute Information from 1986 to 2010” (PDF) (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.