Sữa chua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một sản phẩm sữa chua đóng hộp phổ biến

Sữa chua hay da-ua (từ tiếng Pháp yaourt) là sản phẩm bơ sữa được sản xuất bởi vi khuẩn lên men của sữa. Mọi loại sữa có thể dùng để làm sữa chua, nhưng trong cách chế tạo hiện đại, sữa được dùng nhiều nhất. Sữa chua đặc và yaourt là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp tiệt trùng Pasteur ở nhiệt độ 80-90 °C.

Quá trình tạo thành[sửa | sửa mã nguồn]

Lên men sữa chua kiểu truyền thống

Sữa lên men thành sữa chua do vi khuẩn lactic và hiên tượng này gọi là lên men lactic. Sữa chua có vị sánh, sệt do vi khuẩn lactic đã biến dịch trong sữa thành dịch chứa nhiều axit lactic::Glucozo + (xt)vi khuẩn lactic --> axit lactic + năng lượng (ít),Từ đó làm cho độ pH trong sữa giảm thấp, gây kết tủa Casein (một loại protein trong sữa) từ đó làm sữa từ lỏng trở thành sệt

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Sữa chua sánh kết đông trên bàn tay

Sữa chua chứa rất nhiều các khoáng chất như canxi, vitamin C, vitamin D, kẽm, axit lacticprobiotic. Hàm lượng các chất có trong 180gram sữa chua bao gồm:

  • Năng lượng: 100-150.
  • Chất béo: 3,5 gram
  • Chất béo bão hòa: 2 gram
  • Protein: ít nhất 8-10 gram.
  • Đường: 20 gram hoặc ít hơn.
  • Canxi: ít nhất 20 phần trăm lượng canxi cần thiết hàng ngày.
  • Vitamin D: ít nhất 20 phần trăm lượng Vitamin D cần thiết hàng ngày.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Dĩa sữa chua truyền thống
Sữa chua

Từ lâu sữa chua được biết đến như một nguồn bổ sung canxi, kẽm và các vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Các công dụng nổi bật của sữa chua bao gồm:

  • Hỗ trợ tiêu hóa.
  • Tăng cường sức đề kháng.
  • Giúp giảm cân.
  • Ngăn ngừa cao huyết áp.
  • Giảm cholesterol.
  • Bảo vệ răng miệng.
  • Bổ sung canxi giúp xươngrăng chắc khỏe.
  • Giúp làm đẹp da và bảo vệ tóc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]