SKU

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

SKU ( /ˌɛsˌkˈjuː/ hoặc /ˈsk/ SKOO-' hoặc /ˈskjuː/) là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Stock-Keeping Unit, nghĩa là "Đơn vị lưu kho".

Trong lĩnh vực quản lý hàng tồn, một "đơn vị lưu kho" hay SKU là một dạng quy ước nhằm phân loại mặt hàng để bán[1], nó có thể là một sản phẩm hoặc dịch vụ, và kèm tất cả các thông số, thuộc tính liên quan với các loại item mà phân biệt nó với các loại mặt hàng khác. Đối với một sản phẩm, những thuộc tính có thể bao gồm: nhà sản xuất, mô tả, vật liệu, kích thước, màu sắc, bao bì, và các điều khoản bảo hành. Khi một doanh nghiệp có một hàng tồn kho, họ kiểm số lượng và nó hiển thị kèm các số SKU.

SKU cũng có thể tham khảo một định danh duy nhất hoặc một đoạn mã để chỉ đơn vị bảo quản kho cụ thể. Các mã này không được quy định cũng không được chuẩn hóa. Khi một công ty nhận được hàng từ một nhà cung cấp, họ có một lựa chọn duy trì SKU của nhà cung cấp hoặc tạo của riêng mình. Phương pháp theo dõi thực tế khác với nhiều chuẩn khác nhau, như Mã hàng quốc tế (UPC - Universal Product Code), Mã số quy định quốc tế (EAN - International Article Number), Mã số Thương mại toàn cầu (GTIN - Global Trade Item Number), và Mã số sản phẩm của Úc (APN - Australian Product Number).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ William J. Sawaya, William C. Giauque, Production and operations management, Harcourt Brace Jovanovich, 1986, ISBN 0155719688, trang 122