Sa giông mào phương Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sa giông mào phương Bắc
Kammmolchmaennchen.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Amphibia
Bộ (ordo)Caudata
Họ (familia)Salamandridae
Chi (genus)Triturus
Loài (species)T. cristatus
Danh pháp hai phần
Triturus cristatus
(Laurenti, 1768)
Khu vực sinh sống
Khu vực sinh sống

Sa giông mào phương Bắc (Triturus cristatus) là một loài sa giông của họ Salamandridae, được tìm thấy tại châu Âu và một phần châu Á.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Con đực

Phạm vi phân bố của sa giông mào phương Bắc kéo dài từ Vương quốc Anh và Brittany ở phía tây băng qua hầu hết phần bắc châu Âu của dãy AlpsBiển Đen. Nó là loài lớn nhất và ít gặp nhất trong ba loài sa giông được tìm thấy tại quần đảo Anh và là một trong bốn động vật lưỡng cư được bảo vệ bởi Kế hoạch hành động đa dạng sinh học Anh.

Một số loài liên quan chặt chẽ đã được trước đây được coi là phân loài của sa giông mào phương Bắc: Sa giông mào Ý (Triturus carnifex), Sa giông mào Donau (Triturus dobrogicus) và Sa giông mào phương Nam (Triturus karelinii).[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Triturus cristatus (Great Crested Newt, Northern Crested Newt)”. iucnredlist.org. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]