Sabia conica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Sabia conica
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Vanikoroidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Littorinimorpha
Họ (familia) Hipponicidae
Chi (genus) Sabia
Loài (species) S. conica
Danh pháp hai phần
Sabia conica
(Schumacher, 1817)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Amalthea conica Schumacher, 1817

Sabia conicađộng vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Hipponicidae, the hoof snails.[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có kích thước giữa 7 mm and 45 mm

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng phân bố ở Ấn Độ Dương alongTanzania, miền tây Thái Bình Dương, in Biển Đỏ và in Địa Trung Hải.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Sabia conica (Schumacher, 1817). Gofas, S. (2009). Sabia conica (Schumacher, 1817). In: Bouchet, P.; Gofas, S.; Rosenberg, G. World Marine Mollusca database. Truy cập through the Cơ sở dữ liệu sinh vật biển at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=180992 on 31 tháng 1 năm 2011.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Spry, J.F. (1961). The sea shells of Dar es Salaam: Gastropods. Tanganyika Notes and Records 56
  • Rosenberg, G. 1992. Encyclopedia of Seashells. Dorset: New York. 224 pp. page(s): 70
  • Streftaris, N.; Zenetos, A.; Papathanassiou, E. (2005). Globalisation in marine ecosystems: the story of non-indigenous marine species across European seas. Oceanogr. Mar. Biol. Ann. Rev. 43: 419-453

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]