Scott Adkins

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Scott Adkins
Scott Adkins Hector.jpg
Diễn viên Scott Adkins.
Tên khai sinhScott Edward Adkins
Sinh17 tháng 6, 1976 (43 tuổi)
Sutton Coldfield, Birmingham,  Anh Quốc
Tên khácYuri Boyka
Nghề nghiệpDiễn viên điện ảnh
Võ sĩ
Hoạt động2001 - nay

Scott Adkins (tên khai sinh: Scott Edward Adkins, sinh ngày 17 tháng 6 năm 1976) là một diễn viên điện ảnh và võ sĩ người Anh. Adkins được biết đến nhiều nhất qua vai diễn Yuri Boyka trong phim Undisputed II: Last Man Standing / Undisputed III: Redemption, Bradley Hume trong phim Holby City, Ed Russell trong phim Mile High, Casey Bowman trong phim Ninja / Ninja: Shadow of a Tear và Hector trong phim The Expendables 2.

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Scott Adkins sinh ngày 17 tháng 6 năm 1976 ở Sutton Coldfield, Birmingham, Anh Quốc. Anh là con trai út trong gia đình chỉ có hai anh em. Bố anh là John Adkins và mẹ anh là Janet Adkins, gia đình anh làm nghề bán thịt. Khi lớn lên, Scott tham gia nhiều môn thể thao khác nhau vì anh thích thể thao, đặc biệt là anh cũng rất đam mê võ thuật. Năm 10 tuổi, Scott được bố dẫn đến câu lạc bộ Judo địa phương để học võ. Scott vô cùng thích thú, anh chăm chỉ tập võ hằng ngày và thường dùng nhà để xe của bố mình làm nơi tập luyện[2]. Ngoài Judo thì Scott cũng có học những môn võ khác như Karate, Taekwondo, Quyền Anh, Muay TháiNhu thuật Brasil.

Scott Adkins từng xem siêu sao võ thuật huyền thoại Lý Tiểu Long là thần tượng của mình, anh mơ ước được đóng phim võ thuật như Lý Tiểu Long trong tương lai. Cơ hội thật sự đã đến với Scott khi anh đặt chân đến nước Mỹ làm diễn viên, anh luôn được mời tham gia phim hành động võ thuật. Bộ phim Undisputed III: Redemption từng đem về cho Scott danh hiệu "Ngôi sao hành động đột phá" (Breakout Action Star) tại Liên hoan phim hành động Quốc tế (Action on Film International Film Festival).[1]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
2001 The Accidental Spy Tên vệ sĩ Làm việc lần đầu với Thành Long
2001 Pure Vengeance Danny Phim ngắn
2001 Extreme Challenge Isaac Borman
2002 Black Mask 2: City of Masks Tiến sĩ Lang
2003 Special Forces Talbot Làm việc lần đầu với Isaac Florentine
2003 The Medallion Tên vệ sĩ Làm việc lần thứ hai với Thành Long
2005 Unleashed Đấu sĩ ở hồ bơi Làm việc lần đầu với Lý Liên Kiệt
2005 Pit Fighter Nathan
2006 The Pink Panther Jacquard Xuất hiện trong một cảnh nhỏ với Jason Statham
2006 Undisputed II: Last Man Standing Yuri Boyka Làm việc lần thứ hai với Isaac Florentine
2007 The Bourne Ultimatum Đặc vụ Kiley
2008 The Shepherd: Border Patrol Karp Làm việc lần đầu với Jean-Claude Van Damme, làm việc lần thứ ba với Isaac Florentine
2008 Stag Night Carl
2009 The Tournament Yuri Petrov
2009 Ninja Casey Bowman Làm việc lần thứ tư với Isaac Florentine
2010 Undisputed III: Redemption Yuri Boyka Làm việc lần thứ năm với Isaac Florentine
2011 Assassination Games Roland Flint Làm việc lần thứ hai với Jean-Claude Van Damme
2011 Re-Kill Parker
2012 Universal Soldier: Day of Reckoning John Làm việc lần thứ ba với Jean-Claude Van Damme và lần đầu với Dolph Lundgren
2012 El Gringo The Man
2012 The Expendables 2 Hector Làm việc lần thứ tư với Jean-Claude Van Damme, lần thứ hai với Lý Liên KiệtDolph Lundgren
2012 Zero Dark Thirty John
2013 Legendary: Tomb of the Dragon Travis Preston Làm việc lần thứ ba với Dolph Lundgren
2013 Green Street Hooligans: Underground Danny
2013 Ninja: Shadow of a Tear Casey Bowman Làm việc lần thứ sáu với Isaac Florentine
2014 Hercules: The Thracian Wars Vua Amphitryon
2015 Wolf Warrior Tom Cat Làm việc với Ngô Kinh

Và nhiều bộ phim khác

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
1998 Dangerfield 1 tập
1999 City Central Jake Clanton 1 tập
2000 Doctors Ross 3 tập
2001 The Big Breakfast Chính anh 1 tập
2002 Mutant X Marko 1 tập
2003 EastEnders Joel 6 tập
2005 Mile High Ed Russel 12 tập
2005 Hollyoaks: Let Loose Ryan 2 tập
2006 Holby City Bradley Hume 9 tập
2011 Métal Hurlant Chronicles Guillame 1 tập

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Official Action on Film 2010 Award Winners, Action on Film International Film Festival.
  2. ^ Biography of Scott Adkins, IMDb.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]