Seka (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Seka
เซกา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nong Khai
Văn phòng huyện: 17°55′42″B 103°57′12″Đ / 17,92833°B 103,95333°Đ / 17.92833; 103.95333
Diện tích: 978,428 km²
Dân số: 80.506 (2005)
Mật độ dân số: 82,3 người/km²
Mã địa lý: 4309
Mã bưu chính: 43150
Bản đồ
Bản đồ Nong Khai, Thái Lan với Seka

Seka (tiếng Thái: เซกา) là một huyện (amphoe) ở phía đông của tỉnh Nong Khai, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là Phon Charoen, Si Wilai, Bueng Kan, Bung Khla, Bueng Khong Long của tỉnh Nong Khai, Na Thom của tỉnh Nakhon Phanom, Akat Amnuai, Kham Ta KlaBan Muang của tỉnh Sakon Nakhon.

Sông chính của huyện này là sông Songkhram. Khu bảo tồn hoang dã Phu Wua nằm ở Huyện.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 131 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Si Phana nằm trên một phần của tambon Seka, and Tha Sa-at nằm trên một phần của tambon cùng tên. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Seka เซกา 22 17.633
2. Sang ซาง 12 8.487
3. Tha Kok Daeng ท่ากกแดง 16 6.830
6. Ban Tong บ้านต้อง 15 10.079
7. Pong Hai ป่งไฮ 17 9.975
8. Nam Chan น้ำจั้น 12 5.911
9. Tha Sa-at ท่าสะอาด 13 9.271
12. Nong Thum หนองทุ่ม 12 6.716
13. Sok Kam โสกก่าม 12 5.604

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]