Serpentin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Serpentin
Bộ vòng cổ và bông tai làm từ đá bán quý. Loại màu lục là serpentin của Nga. Màu đỏ là jasperfluorit (lam).

Serpentin là tên gọi của một nhóm khoáng vật tạo đá phổ biến. Nhóm này gồm các khoáng vật silicat lớp của sắt magie hydroxit ((Mg,Fe)3Si2O5[OH]4); chúng có thể chứa một lượng nhỏ các nguyên tố khác như crom, mangan, cobannickel. Trong khoáng vật học và địa chất học, nhóm serpentin có thể gồm 20 dạng biến thể. Tùy vào các nguyên tố phụ tham gia vào trong cấu trúc, các biến thể này không phải lúc nào cũng dễ nhận dạng. Có 3 dạng đồng hình quan trọng của serpentin là antigorit, chrysotil and lizardit.

Một số loại serpentin đã được sử dụng là đồ trang sức và chạm khắc đá cứng, đôi khi được gọi là jade giả hoặc Teton jade.[1][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Park Service
  2. ^ Hunter, Sir William Wilson and Burn, Sir Richard, The Imperial Gazeteer of India, Vol. 3, Oxford, England: Clarendon Press, Henry Frowde Publishers (1907), p. 242
  • R. V. Dietrich – Gemrocks
  • Mineral description from Mineral galleries
  • Best, Myron G. (2003), Igneous and Metamorphic Petrology, 2nd edition. Blackwell Publishing. ISBN 1-4051-0588-7
  • Kruckeberg, Arthur R. (2002) Geology and Plant Life: the Effects of Landforms and Rock Types on Plants. Seattle: University of Washington Press. ISBN 0-295-98452-X
  • Evans, Bernard W. (2004), The Serpentinite Multisystem Revisited: Chrysotile is Metastable. In: International Geology Review, v. 46, pages 479–506
  • Hoskins, W. G. (1976) One Man's England. Chap. 7: Cornwall, pp. 73. London: BBC