Fluorit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fluorit

Tinh thể fluorit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật
Công thức hóa học canxi florua CaF2
Màu Không màu, trắng, tía, xanh dương, lục, vàng, vàng nâu, hồng, đỏ
Dạng thường tinh thể Tinh thể dạng hạt thô, đôi khi dạng khối
Hệ tinh thể lập phương 4/m, 3 2/m
Cát khai hoàn hảo theo tám mặt, [111].
Vết vỡ Không
Độ cứng Mohs 4
Ánh Thủy tinh
Màu vết vạch Trắng
Tỷ trọng riêng 3,18
Chiết suất 1,433–1,435
Huỳnh quang
Độ hòa tan ít tan trong nước
Các đặc điểm khác Đôi khi xuất hiện lân quang khi nung hoặc ma sát.


Fluorit có Công thức hóa học là CaF2. Tên gọi fluorite xuất phát từ tiếng La Tinh fluor- "dòng chảy", bởi khi cho thêm fluorit vào quặng nấu chảy sẽ làm sỉ chảy ra. Kết quả là dễ dàng loại bỏ chúng. Những người thợ mỏ Saoxony thời xưa gọi khoáng vật này là " hoa quặng " bởi vì chúng luôn ở bên cạnh quặng đá quý.

Ở Nga flourit còn được gọi là Plavik. Ngọc lục bảo Transvaal, ngọc lục bảo Nam Phi hoặc ngọc lục bảo giả (fluorit Châu Phi màu xanh lá cây)

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Fluorit là canxi florua, đặc biệt phong phú về màu sắc, có những sắc thái rất khác nhau: hồng vàng ánh kim, xanh lá cây lục bảo, xanh biruza và tím. Flourit thường gặp ở dạng tinh đám, dạng đất, tinh thể lập phương, cát khai khối tám mặt hoàn chỉnh.

Tính chất chữa bệnh: Các nhà am hiểu về đá cho rằng, fluorit là loại đá huyền bí có khả năng loại bỏ stress, giải thoát khỏi trầm uất và giận giữ. Các nhà thạch học trị liệu hiện dại dùng fluorit để chữa các bệnh về não bộ và hệ tim mạch. Người ta nói rằng fluorit có thể chống lại loại bệnh sơ cứng lan tỏa và bệnh động kinh.

Tính chất khác: Trong yoga Ấn Độ, fluorit được coi là một trong những khoáng vật huyền bí có sức mạnh nhất. Nó giúp điều chỉnh tư duy đạt tới trạng thái yên tĩnh tâm hồn. Đồ trang sức bằng fluorit làm tăng khả năng phân tích của người chủ. Rất thú vị là các nhà ma thuật thời xưa cũng như thời nay thường sử dụng quả cầu bằng fluorit để tiên đoán. Người ta nghi nhận khả năng kỳ lạ của fluorit trong lúc thiền định là dường như nó "hấp thụ" những âm thanh của âm nhạc và sau đó đưa chúng trở lại với con người. Không xác định sự tương ứng chính xác của fluorit trong cung hoàng đạo, năng lượng chiếu xạ của dương có tác dụng tới luân xa vùng đỉnh đầu: nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; Luân xa này giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và các mối liên hệ với sức mạnh tối cao của vũ trụ. Đối với luân xa vùng trán: tác động tới các cơ quan ở vùng đầu; luân xa này cũng có liên lạc tới kinh lạc bàng quang và ruột, giúp thực hiện ý tưởng, kích thích sự năng động tích cực.

Nguồn gốc và phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Flourit thường được tạo ra các quá trình nhiệt dịch. Nó thường là khoáng vật phụ đi theo các quặng dạng mạch, cộng sinh với rất nhiều khoáng vật khác nhau và có nguồn gốc nhiệt dịch. Những tinh thể trong suốt lớn nhất với khối lượng vài chục và thậm chí vài trăm kg đã được khai thác trên lãnh thổ Kazatan.

Fluorit (vàng), canxit (trắng/xám) và pyrit (vàng), mỏ El Hammon, Morocco

Fluorit có thể có mặt trong các tích tụ mạch đặc biệt đi cùng với các khoáng vật kim loại như galen, barit, thạch anh, và canxít, thường nó ở dạng quặng đuôi. Nó là khoáng vật chính trong đá granit và các đá mácma khác, và là khoáng vật phụ trong đá vôidolostone.

Fluorit là một khoáng vật phân bố rộng rãi, thường được tìm thấy trong các tích tụ lớn ở khắp nơi như Đức, Austria, Switzerland, Anh, Na Uy, Mexico, và OntarioCanada. Các tích tụ lớn này cũng có mặt ở Kenya trong thung lũng Kerio thuộc thung lũng tách giãn Great. Ở Hoa kỳ, các tích tụ này được tìm thấy ở Missouri, Oklahoma, Illinois, Kentucky, Colorado, New Mexico, Arizona, Ohio, New Hampshire, New York, AlaskaTexas. Illinois có lịch sử khai thác fluorit số lượng lớn ở Mỹ, tuy nhiên nó đã bị đóng cửa vào năm 1995. Năm 1965, bang Illinois đã chọn fluorit chính thức là khoáng vật biểu tượng của Bang.

Thư viện hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tinh thể fluorit đỏ tía với galen (xám) và canxít (trắng), Illinois, USA

Trong công nghiệp, tùy thuộc vào độ tinh khiết của fluorit, mà nó được chia thành ba cấp. Fluorit cấp thấp được sử dụng trong luyện kim như là chất gây chảy để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của vật liệu trong sản xuất thép, nhôm. Fluorit cấp trung bình được sử dụng trong sản xuất thủy tinh, men và dụng cụ gia đình (bếp). Fluorit cấp cao được sử dụng để sản xuất axit flohydric từ fluorit và axit sunfuric. axit flohydric cũng được dùng để vẽ hình lên kính. Flourit trong suốt để làm các loại thấu kínhlăng kính cho các dụng cụ quang học.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]