Bước tới nội dung

Hổ phách

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Một con kiến bên trong hổ phách Baltic
Các viên hổ phách thô

Hổ pháchnhựa cây hóa thạch. Từ thời đại đồ đá mới, hổ phách đã được con người đánh giá cao nhờ màu sắc (vàng cam, nâu và đôi khi là đỏ) cùng vẻ đẹp tự nhiên của nó, hổ phách đã được chế tác thành đá quý từ thời cổ đại.[1][2] Nó được sử dụng làm đồ trang sức và cũng là một phương thuốc trong y học cổ truyền.

Hổ phách được chia thành năm nhóm dựa trên thành phần hóa học của chúng. Do có nguồn gốc từ nhựa cây mềm và dính, hổ phách đôi khi chứa các tàn tích động vật và thực vật bị bao bọc bên trong dưới dạng bao thể.[3]

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Grimaldi, D. (2009). "Pushing Back Amber Production". Science. 326 (5949): 51–2. Bibcode:2009Sci...326...51G. doi:10.1126/science.1179328. PMID 19797645. S2CID 206522565.
  2. "Amber" (2004). In Maxine N. Lurie and Marc Mappen (eds.) Encyclopedia of New Jersey, Rutgers University Press, ISBN 0813533252.
  3. St. Fleur, Nicholas (ngày 8 tháng 12 năm 2016). "That Thing With Feathers Trapped in Amber? It Was a Dinosaur Tail". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]