Nephrit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nephrit
Nephrit ở Jordanów Śląski (Ba Lan)
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật
Công thức hóa học Ca2(Mg,Fe)5Si8O22(OH)2[1]
Màu mờ và thường có đốm. sáng đến xanh lục sẫm, vàng đến nâu, trắng, xám, đen.[1]
Dạng thường tinh thể khối[1]
Hệ tinh thể một nghiêng[1]
Vết vỡ mảnh vụn đến hạt[1]
Độ cứng Mohs 6 - 6.5[1]
Ánh mờ[1]
Tỷ trọng riêng 2,95 (+.15, -.05)[1]
Láng thủy tinh đến nhờn[1]
Thuộc tính quang khúc xạ kép với các phản ứng tổng hợp bất thường[1]
Chiết suất 1.606 - 1.632 (+.009, -.006)[1]
Khúc xạ kép thường không thể phát hiện[1]
Đa sắc không[1]
Huỳnh quang trơ[1]

Nephrit là một biến thể của actinolit trong nhóm amphibol giàu magie và canxi (tập hợp khoáng vật của chúng cũng tạo thành một dạng asbestos). Công thức hóa học của nephrit là Ca2(Mg, Fe)5Si8O22(OH)2.[1] Đây là một trong hai loại khoáng vật có tên gọi là jade. Loại còn lại của jade là jadeit, là một biến thể của pyroxen.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Gem Reference Guide. Gemological Institute of America. 1988. ISBN 0-87311-019-6.