Elbait

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Elbait
Pierre-img 0589.jpg
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật silicat
Công thức hóa họcNa(LiAl)3Al6Si6O18(BO3)3(OH)4
Hệ tinh thểBa phương
Nhận dạng
MàuLục, đỏ đến hồng, xanh dương,, cam, vàng, không màu, nhiều màu
Dạng thường tinh thểLăng trụ, có sọc
Cát khaiKém/không rõ theo {1120} và {1011}
Vết vỡBán vỏ sò
Độ cứng Mohs
ÁnhThủy tinh
Màu vết vạchTrắng
Tính trong mờTrong suốt đến mờ
Mật độ2,9 – 3,2
Thuộc tính quangMột trục (-)
Chiết suấtnω = 1,635 – 1,650 nε = 1,615 – 1,632
Khúc xạ képδ = 0,020
Tham chiếu[1][2]

Elbait là một khoáng vật silicat vòng, thuộc nhóm tourmalin. Nó được phát hiện đầu tiên trên đảo Elba, Ý vào năm 1913 và sau đó ở nhiều nơi trên thế giới. Năm 1994, một lượng lớn được phát hiện ở O'Grady Lakes, Yukon, Canada.

Elbait thành tạo trong các đá mácma và biến chất và trong các mạch cộng sinh với lepidolit, microclin, và spodumen trong pegmatit granit; cùng với andalusitbiotit trong schist; và với molybdenitcassiterit trong các mỏ trao đổi nhiệt dịch.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Elbaite: Elbaite mineral information and data.”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “Elbaite”. WebMineral. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010.