Siemianowice Śląskie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Siemianowice Śląskie
City Council
City Council
Hiệu kỳ của Siemianowice Śląskie
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Siemianowice Śląskie
Huy hiệu
Siemianowice Śląskie trên bản đồ Ba Lan
Siemianowice Śląskie
Siemianowice Śląskie
Country Ba Lan
VoivodeshipPOL województwo śląskie flag.svg Silesian
Countycity county
Established13th century
Town rights1932
Chính quyền
 • MayorRafał Piech
Diện tích
 • Thành phố25,5 km2 (98 mi2)
Độ cao cực đại295 m (968 ft)
Độ cao cực tiểu260 m (850 ft)
Dân số (2013)
 • Thành phố69.713
 • Mật độ270/km2 (710/mi2)
 • Đô thị2.746.000
 • Vùng đô thị4.620.624
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Postal code41-100 to 41-106
Thành phố kết nghĩaMohács, Wattrelos, Jablunkov, Câmpia Turzii sửa dữ liệu
Car platesSI
Trang webhttp://www.um.siemianowice.pl

Siemianowice Sląskie (còn được gọi là Siemianowice) là một thành phố thuộc tỉnh Silesian, miền nam Ba Lan. Từ năm 1975 - 1998, thành phố thuộc quyền quản lý của tỉnh Katowice, kể từ năm 1999 đến nay, nó nằm trong địa phận của tỉnh Silesian. Tổng diện tích của thành phố là 25,5 km2. Tính đến năm 2013, dân số của thành phố là 69.713 người với mật độ 2.700 người/km2.

Siemianowice được thành lập vào năm 1924 dựa trên sự hợp nhất của các xã Siemianowice và Huta Laury. Sau này, thành phố được đổi tên thành Siemianowice Sląskie.

Một số địa điểm nổi tiếng của thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháp truyền hình Bytków
  • Cung điện của Donnersmarcks
  • Cung điện Zameczek (Cung điện Rheinbaben)
  • Nhà thờ của Archangel Michael
  • Tòa thị chính
Cung điện Zameczek (Cung điện Rheinbaben)

Những nhân vật nổi tiếng xuất thân từ thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Apostolis Anthimos (sinh năm 1954) - nhạc sĩ
  • Barbara Blida (1949 - 2007) - chính trị gia người Ba Lan
  • Antoni Halor (sinh năm 1937) - đạo diễn, nghệ sĩ, nhà văn người Ba Lan
  • Jacek Fröhlich (sinh năm 1965) - nhà thiết kế ô tô, trưởng phòng thiết kế ngoại thất BMW
  • Bronisław Korfanty (sinh năm 1952) - thượng nghị sĩ Ba Lan
  • Wojciech Korfanty (1873 - 1939) - chính trị gia Ba Lan
  • Hermański Kryspin (sinh năm 1984) - vũ công người Ba Lan
  • Zygmunt Maszchot (sinh năm 1945) - cầu thủ bóng đá người Ba Lan
  • Daniel Podrzycki (1963 - 2005) - chính trị gia Ba Lan
  • Józef Skrzek (sinh năm 1948) - nhạc sĩ, lãnh đạo ban nhạc SBB
  • Henryk rednicki (sinh năm 1955) - võ sĩ Olympic
  • Witold Ziaja (sinh năm 1940) - vận động viên khúc côn cầu của Ba Lan
  • Krzysztof Globisz (sinh năm 1957) - diễn viên người Ba Lan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]