Similiparma hermani

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Similiparma hermani
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Pomacentridae
Chi (genus)Similiparma
(Hensley, 1986)
Loài (species)S. hermani
Danh pháp hai phần
Similiparma hermani
(Steindachner, 1887)

Similiparma hermani, thường được gọi là cá thia Cape, là loài cá thia biển duy nhất thuộc chi Similiparma trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1887.

Trước đây, tên của loài này được coi là đồng nghĩa của loài Chrysiptera unimaculata. Nhưng Allen sau đó chỉ ra rằng, đó là một sai sót và đây là một loài hợp lệ[1].

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

S. hermani là loài đặc hữu của quốc đảo Cabo Verde. S. hermani ưa sống ở những khu vực nhiều đá ngầm hơn những rạn san hô. Chúng được tìm thấy ở độ sâu khoảng 20 m trở lại[1].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

S. hermani trưởng thành dài khoảng 16 cm. Toàn thân của S. hermani trưởng thành có màu nâu rất sẫm với vây đuôi màu trắng nổi bật. Cá con có màu vàng tươi, rải rác những đốm màu xanh tím. Gai vây lưng, đỉnh đầu và khoảng 1/3 thân trên có màu xanh lam sẫm[2].

Số ngạnh ở vây lưng: 13; Số vây tia mềm ở vây lưng: 17 - 18; Số ngạnh ở vây hậu môn: 2; Số vây tia mềm ở vây hậu môn: 14; Số vây tia mềm ở vây ngực: 22 - 23[1][2].

Thức ăn của S. hermani là rong tảo và các loại động vật không xương sống (giun, giáp xác, bọt biển,...). Chúng thường bơi theo đàn ở tầng nước giữa, thường khoảng vài trăm cá thể trong một đàn. S. hermani sinh sản theo cặp, trứng bám dính vào đá và được bảo vệ bởi cá đực[1].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Similiparma hermani (Steindachner, 1887)”. Fishbase. 
  2. ^ a ă Food and Agriculture Organization of the United Nations (2018), The living marine resources of the Eastern Central Atlantic, quyển 4, Nhà xuất bản Food & Agriculture Org., tr.2727 ISBN 9789251092675