Soho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Soho
[[Image:
Soho
Gardeners' Hut Soho Square
Greek Street
Ronnie
Comptons
Kingly CourtScott's Jazz Club
||240px]]
Hàng trên: Quán bar ở Soho; Vườn hoa tại khu vực quảng trường Soho. Hàng giữa: Phố Hi Lạp; Ronnie Scott's Jazz Club. Hàng dưới: Comptons; Kingly Court.
Mạng lưới tham chiếu quốc gia TQ294810
    - Charing Cross 051 mi (82 km)  SE
Đại Luân Đôn
Vùng
Quốc gia Vương quốc Anh
Quốc gia có chủ quyền Vương quốc Liên hiệp Anh
Mã bưu chính khu đô thị Luân Đôn
Mã bưu chính quận W1
Mã điện thoại 020
Cảnh sát  
Cứu hỏa  
Cấp cứu  
Nghị viện châu Âu
Nghị viện Liên hiệp Anh Vùng Luân Đôn và Westminster
Nghị viện Luân Đôn

Soho là một khu vực nằm tại Thành phố Westminster, West End, Luân Đôn. Đây từng là khu phố nổi tiếng dành cho giới thượng lưu, và giờ hiện là một trong những khu phố hiếm hoi của thành phố còn bảo tồn được những căn nhà từ thế kỷ XIX.

Khu vực này được phát triển khi vua Henry VIII biến nó từ nông trại thành công viên hoàng gia vào năm 1536. Sau đó, từ cuối thế kỷ XVII, nó tách thành một khu riêng biệt sau khi nhiều công trình được xây dựng rồi trở thành biểu tượng của khu vực này, bao gồm Nhà thờ St Patrick và Nhà thờ Warwick. Giới quý tộc rời khỏi đây vào thế kỷ XIX khi Soho là trung tâm của nạn dịch tả năm 1854 hoành hành. Trong suốt thế kỷ XX, Soho được nhắc tới là trung tâm của ngành công nghiệp tình dục, là hình ảnh tiêu biểu cho lối sống trụy lạc và là nơi thành lập nên nhiều hãng phim lớn nhỏ. Trong thập niên 1980, toàn bộ khu vực được quy hoạch lại và trở thành trung tâm thời trang, cùng nhiều nhà hàng và văn phòng truyền thông, tuy nhiên vẫn còn một số địa điểm duy trì hoạt động công nghiệp tình dục. Phố Old Compton nằm trong khu Soho chính là nơi tập trung lớn nhất của cộng đồng người đồng tính của Luân Đôn.

Soho còn được biết tới là nơi tập trung nhiều nhà hát nhất của thành phố, như nhà hát Windmill Theatre hay Raymond Revuebar sở hữu bởi Paul Raymond, các tụ điểm âm nhạc như 2i's Coffee Bar hay Marquee Club. Đây cũng là nơi đặt phòng thu Trident Studios và xung quanh phố Denmark cũng là nơi tập trung của rất nhiều hãng đĩa và nhà phân phối âm nhạc của thế kỷ XX. Hầu hết các hãng sản xuất phim tự do lớn của nước Anh đều đặt trụ sở tại Soho, đặc biệt cần phải nhắc tới Twentieth Century FoxỦy ban xếp loại điện ảnh Vương quốc Anh (BBFC). Đây cũng là nơi có nhiều nhà hàng nổi tiếng và là địa điểm ưa thích của giới showbiz từ thế kỷ XIX. Soho cũng nằm kế bên khu Chinatown của thành phố với đoạn giáp qua phố Gerrard.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Allen, Carl (2016). London Gig Venues. Amberley Publishing Limited. ISBN 978-1-445-65820-9.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Clayton, Antony (2003). London's Coffee Houses: A Stimulating Story. Historial Publications. ISBN 978-0-948-66786-2.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Conte, Joseph (2008). Flies in My Spaghetti, Chocolates Over the Wall. Tate Publishing. ISBN 978-1-604-62251-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • During, Simon (ngày 30 tháng 6 năm 2009). Modern Enchantments: The Cultural Power of Secular Magic. Harvard University Press. ISBN 978-0-674-03439-6.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Girling, Brian (2012). Soho & Theatreland Through Time. Amberley Publishing. ISBN 978-1-445-63091-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Glinert, Ed (2012). The London Compendium. Penguin UK. ISBN 978-0-718-19203-7.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Gorman, Paul (2001). The Look: Adventures in Pop & Rock Fashion. Sanctuary.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Haslam, Dave (2015). Life After Dark: A History of British Nightclubs & Music Venues. Simon and Schuster. ISBN 978-0-857-20700-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Hutton, Mike (2012). The Story of Soho: The Windmill Years 1932–1964. Amberley Publishing Limited. ISBN 978-1-445-61231-7.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Johnson, Steven (ngày 19 tháng 10 năm 2006). The Ghost Map: The Story of London's Most Terrifying Epidemic—and How It Changed Science, Cities, and the Modern World. Penguin Publishing Group. ISBN 978-1-101-15853-1. Đã bỏ qua tham số không rõ |titlelink= (gợi ý |title-link=) (trợ giúp)Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Kirby, Dick (2013). The Scourge of Soho: The Controversial Career of SAS Hero Detective Sergeant Harry Challenor MM. Pen and Sword. ISBN 978-1-781-59350-9.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Mee, Arthur (ngày 30 tháng 7 năm 2014). King's England: London. Amberley Publishing Limited. ISBN 978-1-4456-4239-0.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Moore, Tim (2003). Do Not Pass Go. Vintage. ISBN 978-0-099-43386-6.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Nicholson, Virginia (2003). Among the Bohemians: Experiments in Living 1900–1939. Penguin UK. ISBN 978-0-141-93340-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Room, Adrian (ngày 15 tháng 12 năm 1983). A Concise Dictionary of Modern Place-names in Great Britain and Ireland. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-211590-4.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Weinreb, Ben; Hibbert, Christopher; Keay, Julia; Keay, John (2008). The London Encyclopedia. Pan MacMillan. ISBN 978-1-4050-4924-5.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]