Squatina aculeata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Squatina aculeata
Loài Squatina aculeata
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Bộ (ordo) Squatiniformes
Họ (familia) Squatinidae
Chi (genus) Squatina
Loài (species) S. aculeata
Danh pháp hai phần
Squatina aculeata
Cuvier, 1829
Phân bố của loài Squatina aculeata (màu xanh)
Phân bố của loài Squatina aculeata (màu xanh)

Squatina aculeata là một loài cá mập trong chi Squatina, chi duy nhất còn sinh tồn trong họ và bộ của nó. Loài này được Cuvier miêu tả khoa học đầu tiên năm 1829.[1] Loài này phân bố ở đông Đại Tây Dương: tây Địa Trung Hải, Morocco, Senegal, Guinea Nigeria, sau đó Gabon đến Angola. Tọa độ 43 ° B - 19 ° N, 18 ° T - 30 ° Đ. Môi trường sinh sống ở ngoài khơi khu vực cận nhiệt đới, thềm lục địa và các sườn dốc trên, nước lợ gần đáy, thường được tìm thấy trên đáy bùn ở độ sâu 30 - 500m trở xuống. Chế độ ăn gồm: ăn cá mập nhỏ, cá xương, cá mực, và động vật giáp xác.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]