Steven Weber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Steven Weber
Steven Weber.jpg
Weber vào năm 2010
Sinh Steven Robert Weber[1]
4 tháng 3, 1961 (57 tuổi)
Briarwood, Queens, New York, Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1984–nay
Phối ngẫu
Con cái 2

Steven Robert Weber (sinh ngày 4 tháng 3 năm 1961) là một diễn viên người Hoa Kỳ. Ông được biết đến nhiều nhất với vai diễn Brian Hackett trong bộ phim truyền hình Wings, bộ phim được trình chiếu từ tháng 4 năm 1990 đến tháng 5 năm 1997 trên đài NBC.

Cuộc sống ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Weber sinh tại Briarwood, Queens, New York. Mẹ ông, Fran, là một ca sĩ ở một câu lạc bộ đêm, và cha ông, Stuart Weber, là một người biểu diễn và quản lý của diễn viên hài Borscht Belt cũng ở một câu lạc bộ đêm.[2][3] His family was Jewish.[4] Weber graduated from Manhattan's High School of Performing Arts (1979) and the State University of New York at Purchase.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Weber xuất hiện lần đầu trong chương trình trên TV về thương mại trong khi vẫn còn học năm ba. Sau khi rời khỏi trường cao đẳng, ông trở thành một thành viên của Mirror Repertory Company và xuất hiện đối diện với nữ diễn viên huyền thoạiGeraldine Page trong nhiều tác phẩm trước khi được trao cho vai diễn bạn trai càu nhàu, xấu xố của Julianne Moore trong bộ phim truyền hình của đài CBS As The World Turns chiếu từ năm 1985 đến năm 1986. Weber cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim điện ảnh và phim truyền hình ngắn tập, như là The Flamingo Kid, Hamburger Hill, và bộ phim được nhiều ca ngợiThe Kennedys of Massachusetts (vai thời trẻ của John F. Kennedy).

Vai diễn được biết đến nhiều nhất của Weber là Brian Hackett, một phi công lái máy bay trong sitcom Wings. Ông cũng đóng trong bộ phim truyền hình ngắn tập The Shinning của Stephen King với vai chính là tên sát nhân nghiện rượu Jack Torrance. Nhiều năm sau đó, Weber bắt đầu diễn lần đầu tiên trên sân khấu với vở kịchCursed, tham gia vào dàn diễn viên của ABC Once and Again với vai người nghệ sĩ biến chất Sam Blue, và đóng bộ phim được hoan nghênh The D.A. một lần nữa cho đài ABC. Weber còn đóng vai chính cho bộ phim lớn Single White Female vào thập nhiên 90.

Kể từ năm 2012, ông tham gia lồng tiếng cho các nhân vật(Norman Osborn, Green Goblin, Trapster, và Venom) trong phim hoạt hình Ultimate Spider-Man.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Weber kết hôn với nữ diễn viên Finn Carter từ năm 1985 đến 1992.[5] Vào năm 1995, ông đính hôn với Juliette Hohnen,[6] then the Los Angeles bureau chief for MTV News,[7] và họ kết hôn vào 29 tháng 7 năm đó tại Highclere CastleBerkshire, Anh, không xa nhà của bà ở đây.[8] Họ nhanh chóng ly dị vào 6 tháng 2 năm 2013, sau 17 năm chung sống.[5] Cặp đôi có hai người con trai:[5] John "Jack" Alexander Hohnen-Weber, sinh ngày 15 tháng Giêng, 2001, tại Santa Monica, California,[9] và Alfred "Alfie" James, sinh ngày 25 tháng 2 năm 2003.[10]

Phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Ghi chú
1984 The Flamingo Kid Paul Hirsch
1985 Flanagan Sean
1985 Walls of Glass Không có
1987 Hamburger Hill Sfc. Dennis Worcester
1989 Kojak: Fatal Flaw Conrad St. John Phim chiếu trên truyền hình
1989 When We Were Young Ben Kirkland Phim chiếu trên truyền hình
1990 Angels Không có
1990 In the Line of Duty: A Cop for the Killing Matt Fisher Phim chiếu trên truyền hình
1991 Deception: A Mother's Secret Terry Phim chiếu trên truyền hình
1992 Single White Female Sam Rawson
1993 In the Company of Darkness Kyle Timler Phim chiếu trên truyền hình
1993 The Temp Brad Montroe
1994 Betrayed by Love Agent Jeff Avery Phim chiếu trên truyền hình
1994 Benders The Man
1995 Just Looking Craig
1995 Take Out the Beast Drummond Phim ngắn
1995 Jeffrey Jeffrey
1995 Leaving Las Vegas Marc Nussbaum
1995 Dracula: Dead and Loving It Harker
1998 I Woke Up Early the Day I Died Policeman in Alley
1998 Sour Grapes Evan Maxwell
1998 Thanks of a Grateful Nation Jared Gallimore Phim chiếu trên truyền hình
1998 Break Up Officer Andrew Ramsey
1998 An All Dogs Christmas Carol Charlie B. Barkin
1999 At First Sight Duncan Allanbrook
1999 Love Letters Andrew Ladd Phim chiếu trên truyền hình
1999 Late Last Night Jeff Phim chiếu trên truyền hình
2000 Timecode Darren Fetzer
2000 Sleep Easy, Hutch Rimes Hutch Rimes
2000 Common Ground Gil Roberts Phim chiếu trên truyền hình
2000 Joseph: King of Dreams Simeon
2001 Club Land Stuey Walters Phim chiếu trên truyền hình
2004 The Twelve Days of Christmas Eve Calvin Carter Phim chiếu trên truyền hình
2005 Reefer Madness: The Movie Musical Jack Stone Phim chiếu trên truyền hình
2005 Sexual Life David Wharton
2005 Inside Out Norman
2005 The Amateurs Howard
2006 Stephen King's Desperation Steve Ames Phim chiếu trên truyền hình
2007 Choose Connor Lawrence Connor
2007 More of Me Rex Phim chiếu trên truyền hình
2008 Farm House Samael
2009 My One and Only Wallace MacAllister
2010 Son of Mourning Lt. Governor Fitch
2011 A Fairly Odd Movie: Grow Up, Timmy Turner! Hugh J. Magnate Phim chiếu trên truyền hình
2011 A Little Bit of Heaven Rob Randolph
2013 Crawlspace Aldon Webber

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Ghi chú
1984 American Playhouse Tom Driscoll Tập: "Pudd'nhead Wilson"
1985 As the World Turns Kevin Gibson Tập: "The Ceremony"
1987 Crime Story Gary Holiday Tập: "Little Girl Lost"
1990–1997 Wings Brian Michael Hackett 172 tập
1990 The Kennedys of Massachusetts President John F. Kennedy 3 tập
1991 Tales from the Crypt Dale Sweeney Tập: "Mournin' Mess"
1993 Star Trek: Deep Space Nine Colonel Day Tập: "The Siege"
1995–1997 Duckman: Private Dick/Family Man Brian Hackett 2 tập
1996–1998 All Dogs Go to Heaven: The Series Charlie B. Barkin 19 tập
1997 The Outer Limits 8x10 Man Tập: "The Revelation of 'Becka Paulson"
1997 Extreme Ghostbusters Francois Russo Tập: "Dry Spells"
1997 The Shining John Torrance 3 tập
Giải Sao Thổ cho nam diễn viên chính truyền hình xuất sắc nhất
1998 The Simpsons Neil Tập: "King of Hill"
1998–1999 Hercules Odysseus 2 tập
1998 The New Batman Adventures J. Carroll Corcoran Tập: "Judgement Day"
1999 Stark Raving Mad Rod Tập: "The Stalker"
2000–2001 Cursed Jack Nagle 17 tập
2000–2002 Once and Again Sam Blue 10 tập
2000–2002 Baby Blues Dr. Gruber 2 tập
2001 The Legend of Tarzan Ed Tập: "Tarzan and the Mysterious Visitor"
2003 The Lyon's Den Allen Forrester Tập: "Trick or Treat"
2003 I'm with Her Kyle Britton Tập: "The Last Action Queero"
2003 Fillmore! Không có 2 tập
2004 The D.A. Dist. Atty. David Franks 2 tập
2004 Higglytown Heroes Gardener Hero Tập: "Twinkle Tooth"
2005 American Dad! Không có Tập: "Francine's Flashback"
2005 Masters of Horror Frank Spivey Tập: "Jenifer"
2005–2006 Will & Grace Sam Truman 2 tập
2006 Nightmares and Dreamscapes Clark Rivingham Tập: "You Know They Got a Hell of a Band"
2006–2007 Studio 60 on the Sunset Strip Jack Rudolph 18 tập
2007 Monk Max Hudson Tập: "Mr. Monk Is on the Air"
2007 Side Order of Life James Kendall Tập: "Funeral for a Phone"
2007 Law & Order: Special Victims Unit Matthew Braden 3 tập
2007–2008 Brothers & Sisters Graham Finch 8 tập
2008 Psych Uncle Jack Tập: "The Greatest Adventure in the History of Basic Cable"
2008 Without a Trace Clark Medina 4 tập
2008 Desperate Housewives Lloyd Tập: "City on Fire"
2009 Party Down Ricky Sargulesh Tập: "Celebrate Ricky Sargulesh"
2010 Happy Town John Haplin 8 tập
2010 In Plain Sight Mike Faber 3 tập
2011 Falling Skies Dr. Michael Harris 3 tập
2012–2014 Ultimate Spider-Man Norman Osborn 22 tập
2012 Hot in Cleveland Kyle 2 tập
2012 Wilfred Jeremy 3 tập
2012–2013 2 Broke Girls Martin Channing 2 tập
2012 Malibu Country Pete Tập: "Bro Code"
2013 Eve of Destruction Dr. Karl Cameron 2 tập
2013–2014 Dallas Governor Sam McConaughey 5 tập
2013 Childrens Hospital John Tandy Tập: "Old Fashioned Day"
2014 Regular Show Jumpin' Jim Tập: "Rigby in the Sky with Burrito"
2014–2015 Chasing Life Dr. George Carver 13 tập
2014–nay Murder in the First Bill Wilkerson 10 tập
2014 How to Get Away with Murder Max St. Vincent Tập: "It's All Her Fault"
2014 NCIS: New Orleans Councilman Douglas Hamilton 3 tập
2015 Helix Brother Michael 4 tập
2015 Sleepy Hollow President Thomas Jefferson Tập: "What Lies Beneath"

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Ghi chú
1984–1985 The Real Thing Billy
1984 Come Back Little Sheba Bruce
1985 Homefront Jeremy
1986 Loot Various
2001–2007 The Producers Leo Bloom
2009 The Philanthropist Donald

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Birth Notice 1 - No Title - Birth Notice - NYTimes.com
  2. ^ Steven Weber Biography (1961-)
  3. ^ Steven Weber - SouthJersey.com
  4. ^ Steven Weber: In a Sense, Abroad Part Trois: I's Real, Oy!
  5. ^ a ă â “Steven Weber of Wings Getting Divorced”. People. Ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ Lynn, Allison (ngày 29 tháng 5 năm 2013). “Passages”. People. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ “Star Tracks”. People. Ngày 13 tháng 3 năm 1995. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  8. ^ Lynn, Allison (ngày 21 tháng 8 năm 1995). “Passages”. People. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  9. ^ Cobb, David (ngày 12 tháng 2 năm 2001). “Passages”. People. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  10. ^ Peterson, Todd (ngày 20 tháng 3 năm 2003). “Passages: Country Crooner Gets Hitched”. People. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]