Strigopidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Strigopidae
Sirocco full length portrait.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Liên họ (superfamilia) Strigopoidea
Bonaparte, 1849
Họ (familia) Strigopidae
Bonaparte, 1849
Chi điển hình
Strigops
G.R. Gray, 1845
Các chi
Xem bài.
Danh pháp đồng nghĩa
Nestoridae Bonaparte, 1849

Strigopidae là danh pháp của một họ chim trong bộ Psittaciformes,[1][2][3] nhưng HBW (Handbook of the Birds of the World) không ghi nhận họ này.

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí phân loại của các loài Strigopoidea (đồng nghĩa: Nestoroidea) đã từng khá biến động trong quá khứ.[4] Liên họ này là một trong ba liên họ trong bộ Psittaciformes; hai liên họ còn lại là Cacatuoidea (họ Cacatuidae) và Psittacoidea (vẹt thật sự).[2]

Các loài hiện nay xếp trong liên họ Strigopoidea thì theo truyền thống đã từng được đặt trong liên họ Psittacoidea – cụ thể là trong họ Psittacidae, nhưng một vài nghiên cứu đã xác nhận vị trí chính xác của nhóm này là cơ sở của cây phát sinh chủng loài vẹt.[2][5][6][7]

Các tác giả hiện tại vẫn chưa thống nhất về định nghĩa và giới hạn của họ này, do Strigops có họ hàng gần nhất là Nestor, nhưng chúng đã chia tách khỏi nhau khoảng 45-70 triệu năm trước,[5] đủ lâu để coi là các họ tách biệt.

Khi hiểu theo nghĩa hẹp họ này chỉ chứa 1 loài còn sinh tồn là Strigops habroptilus trong chi Strigops.[2][8] Khi đó các loài chim thuộc chi NestorNelepsittacus được xếp trong họ riêng là Nestoridae.[2]

Khi hiểu theo nghĩa rộng họ này chứa các loài/chi sau:

Một số tác giả chia họ Strigopidae nghĩa rộng ra thành 2 tông là StrigopiniNestorini[11] hoặc thành 2 phân họ là StrigopinaeNestorinae,[12][13] tuy nhiên Gill et al. (2010)[13] có sự nhầm lẫn về tác giả danh pháp cấp họ này khi gán thành G.R.Gray 1848, do đọc sai trang tiêu đề của xử lý phân loại vẹt năm 1859 của Gray.[14] Trên thực tế Bonaparte (1849) đồng thời công bố các tên gọi nhóm họ Nestorinae và Strigopinae,[15][16] quy chiếu tới điểm đó đã gộp cả hai trong họ danh định Strigopidae theo quy tắc quyền ưu tiên tự động ở bậc phân loại cao hơn kế tiếp.[17]

Phân bố hiện tại của các loài sinh tồn, cũng như phân bố trước đây của các loài tuyệt chủng.[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B. L. Sullivan, C. L. Wood & D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ a ă â b c d Joseph L., A. Toon, E. E. Schirtzinger, T. F. Wright & R. Schodde (2012). A revised nomenclature and classification for family-group taxa of parrots (Psittaciformes). Zootaxa 3205:26-40.
  3. ^ Dickinson E. C. & Remsen J. V. (chủ biên). (2013). The Howard and Moore Complete Checklist of the Birds of the World. Ấn bản lần 4. Quyển 1. Non-passerines. Aves Press, Eastbourne, UK.
  4. ^ Để biết thêm về thảo luận về các vị trí phân loại cũ, xem Sibley, Charles Gald; Jon E. Ahlquist (1991). Phylogeny and Classification of Birds. Nhà in Đại học Yale. . Để biết thêm về phân loại tới năm 2008, xem thêm Christidis L., Boles W. E. (2008). Systematics and Taxonomy of Australian Birds. Canberra: CSIRO Publishing. tr. 200. ISBN 978-0-643-06511-6. .
  5. ^ a ă Wright T. F., E. E. Schirtzinger, T. Matsumoto, J. R. Eberhard, G. R. Graves, J. J. Sanchez, S. Capelli, H. Müller, J. Scharpegge, G. K. Chambers & R. C. Fleischer (2008). A Multilocus Molecular Phylogeny of the Parrots (Psittaciformes): Support for a Gondwanan Origin during the Cretaceous. Mol. Bio. Evol. 25(10): 2141-2156. doi:10.1093/molbev/msn160
  6. ^ Tokita, M; Kiyoshi T; Armstrong KN (2007). “Evolution of craniofacial novelty in parrots through developmental modularity and heterochrony”. Evolution & Development 9: 590–601. PMID 17976055. doi:10.1111/j.1525-142X.2007.00199.x. 
  7. ^ de Kloet, RS; de Kloet SR (2005). “The evolution of the spindlin gene in birds: Sequence analysis of an intron of the spindlin W and Z gene reveals four major divisions of the Psittaciformes”. Molecular Phylogenetics and Evolution 36 (3): 706–721. PMID 16099384. doi:10.1016/j.ympev.2005.03.013. 
  8. ^ Homberger, D. G. (2006). “Classification and the status of wild populations of parrots”. Trong Luescher AU. Manual of parrot behavior. Ames, Iowa: Blackwell Publishing. tr. 3–11. ISBN 978-0-8138-2749-0. 
  9. ^ Wood, J.R.; Mitchell K. J.; Scofield R. P.; Tennyson A. J. D.; Fidler A. E.; Wilmshurst J. M.; Llamas B.; Cooper A. (2014). “An extinct nestorid parrot (Aves, Psittaciformes, Nestoridae) from the Chatham Islands, New Zealand”. Zoological Journal of the Linnean Society 172: 185–199. doi:10.1111/zoj.12164. 
  10. ^ Worthy, Trevor H.; Tennyson, Alan J. D.; Scofield, R. Paul (2011). “An early Miocene diversity of parrots (Aves, Strigopidae, Nestorinae) from New Zealand”. Journal of Vertebrate Paleontology 31 (5): 1102–16. doi:10.1080/02724634.2011.595857. 
  11. ^ Forshaw J. M. (1989) Parrots of the World. Ấn bản lần 3. T.F.H. Publications, Neptune, New Jersey.
  12. ^ Dickinson E.C. (chủ biên). (2003). The Howard and Moore Complete Checklist of the Birds of the World. Ấn bản lần 3. Christopher Helm, London.
  13. ^ a ă Gill B. J., Bell B. D., Chambers G. K., Medway D. G., Palma R. L., Scofield R. P., Tennyson A. J. D. & Worthy T. H. (2010) Strigopidae. Trang 249-251 trong Checklist of the Birds of New Zealand, Norfolk and Macquarie Islands, and the Ross Dependency, Antarctica. Ấn bản lần 4. Te Papa Press, Wellington, 501 tr.
  14. ^ Gray G. R. (1859). List of the Specimens of Birds in the Collection of the British Museum. Phần III. Đoạn II. Psittacidae. Trustees of the British Museum, London. 110 tr.
  15. ^ Bonaparte C. L. (1849). Conspectus Systematis Ornithologiae: Classis II. Aves. Editio altera reformata additis Synonymis Grayanis. M. & F. C. Westerman, Amsterdam, 2 tr. (không đánh số trang)
  16. ^ Bock W. L. (1994). Trang 141 trong History and nomenclature of avian family-group names. Bulletin of the American Museum of Natural History. 222: 1-288.
  17. ^ Nestorinae và Strigopinae được mô tả đồng thời trong Bonaparte C. L. (1849) Conspectus Systematis Ornithologiae. Theo quy tắc của ICZN thì người sửa lại đầu tiên sẽ xác định độ ưu tiên, và đó là họ Strigopidae tại trang 8 trong Bonaparte C. L. (1850), Conspectus Generum Avium, E.J. Brill, Leyden.
  18. ^ Juniper, Tony; Mike Parr (1998). Parrots: A Guide to Parrots of the World. Yale University Press. ISBN 978-0300074536. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai chim