Stronti clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Stronti clorua
Strontium chloride hexahydrate.jpg
Strontium chloride hexahydrate
Danh pháp IUPAC

Stronti clorua

Tên khác

Stronti(II) clorua

Nhận dạng
Số CAS

10476-85-4

PubChem

61520

Số EINECS

233-971-6

ChEBI

36383

Ảnh Jmol-3D

ảnh

SMILES
InChI

1S/2ClH.Sr/h2*1H;/q;;+2/p-2

Thuộc tính
Công thức phân tử

SrCl2

Khối lượng mol

158.53 g/mol (khan)
266.62 g/mol (ngậm 6 nước)

Bề ngoài

chất rắn tin thể màu trắng

Khối lượng riêng

3.052 g/cm3 (anhydrous, monoclinic form)
2.672 g/cm3 (ngậm 2 nước)
1.930 g/cm3 (ngậm 6 nước)

Điểm nóng chảy

874 °C (1.147 K; 1.605 °F) (khan)
61 °C (ngậm 6 nước)

Điểm sôi

1.250 °C (1.520 K; 2.280 °F) (khan)

Độ hòa tan trong nước

anhydrous: 53.8 g/100 mL (20 °C)

hexahydrate: 106 g/100 mL (0 °C) 206 g/100 mL (40 °C)

Độ hòa tan

etanol: ít hòa tan
axeton: ít hòa tan
amoni: không hòa tan

MagSus

−63.0·10−6 cm3/mol

Chiết suất (nD)

1.650 (khan)
1.594 (ngậm 2 nước)
1.536 (ngậm 6 nước) [1]

Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể

Deformed rutile structure

Tọa độ

octahedral (six-coordinate)

Nhiệt hóa học
Dược lý học
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính

Irritant

Điểm bắt lửa

không bắt lửa

Các hợp chất liên quan
Anion khác

Stronti florua
Stronti bromua
Stronti iodua

Cation khác

Beryllium clorua
Magie clorua
Canxi clorua
Bari clorua
Radium clorua

Stronti clorua (công thức hóa học: SrCl2) là muối của stronti và clorua. Là một muối điển hình, tạo ra các dung dịch nước trung hòa. Giống như những hợp chất stronti (Sr) khác, muối stronti clorua phát ra màu đỏ khi cháy trong lửa; trên thực tế được dùng như chất tạo màu đỏ trong pháo hoa.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Stronti clorua có thể được điều chế bằng cách xử lý stronti hiđroxit (hoặc stronti cacbonat) với axit clohiđric:

Sr(OH)2 + 2 HCl → SrCl2 + 2 H2O

Kết tinh hóa dung dịch nước lạnh cho ra tinh thể ngậm nước (hexahydrate), SrCl2·6H2O. Khử nước ra khỏi muối stronti clorua có nhiều giai đoạn, bắt đầu khử từ nhiệt độ trên khoảng 61 °C (142 °F). Sự khử nước diễn ra hoàn toàn ở nhiệt độ 320 °C (608 °F).[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Stronti clorua là tiền chất của các nhiều hợp chất stronti khác, như stronti cromat (SrCrO4) màu vàng, được dùng làm chất chống ăn mòn cho nhôm:

SrCl2 + Na2CrO4 → SrCrO4 + 2 NaCl

Thường được sử dụng làm tác nhân tạo ra màu đỏ trong pháo hoa. Ngoài ra, còn được sử dụng với số lượng nhỏ trong làm kính và luyện kim. Đồng vị phóng xạ stronti-89 dưới dạng stronti clorua, dùng để điều trị ung thư xương. Những hồ nước nuôi cá thủy sinh tại thủy cung cũng cần một lượng nhỏ stronti clorua, trong việc tạo ra bộ xương ngoài của một số loài sinh vật phù du.

Nghiên cứu sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Sự tiếp xúc với stronti clorua trong thời gian ngắn dẫn đến kích hoạt sinh sản đơn tính ở noãn bào[3] được sử dụng trong nghiên cứu sinh học tiến hóa.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
  2. ^ J. Paul MacMillan, Jai Won Park, Rolf Gerstenberg, Heinz Wagner, Karl Köhler, Peter Wallbrecht "Strontium and Strontium Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2005, Wiley-VCH: Weinheim. DOI 10.1002/14356007.a25 321
  3. ^ O'Neill GT, Rolfe LR, Kaufman MH. "Developmental potential and chromosome constitution of strontium-induced mouse parthenogenones" (1991) Mol. Reprod. Dev. 30:214-219