Stronti cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Stronti cacbonat
SrCO3.jpg
Danh pháp IUPACStrontium carbonate
Tên khácStrontianite
Nhận dạng
Số CAS1633-05-2
PubChem15407
Số EINECS216-643-7
Số RTECSWK8305000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửSrCO3
Khối lượng mol147.63 g/mol
Bề ngoàiWhite powder
MùiOdorless
Khối lượng riêng3.74 g/cm3
Điểm nóng chảy 1.494 °C (1.767 K; 2.721 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước0.0011 g/100 mL (18 °C)
0.065 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tanhòa tan trong amoni clorua
ít hòa tan trong amoniac
MagSus−47.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.518
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểrhombic
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Cation khácMagie cacbonat
Canxi cacbonat
Bari cacbonat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Stronti cacbonat (SrCO3) là muối cacbonat của stronti có dạng bột màu trắng hoặc màu xám. Nó xuất hiện trong tự nhiên như là khoáng chất strontianit.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Stronti cacbonat là một loại bột màu trắng, không mùi, không vị. Là muối cacbonat, nó có tính bazơ yếu và do đó phản ứng với axit. Trừ phản ứng đó ra thì nó khá ổn định và an toàn. Trên thực tế chất này không hòa tan trong nước (1 phần trong 100.000). Độ hòa tan của nó tăng lên đáng kể nếu nước được bão hòa với carbon dioxit, đến tỷ lệ 1 phần trong 1.000. Nó hòa tan trong axit loãng.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài việc xuất hiện tự nhiên như một khoáng chất, stronti cacbonat được tổng hợp theo một trong hai cách. Cách đầu tiên là từ khoáng chất thiên nhiên celestine, còn được gọi là stronti sulfat (SrSO4) hoặc dùng các muối stronti tan trong nước phản ứng với một muối cacbonat tan trong nước (thường là muối natri hoặc muối amoni). Ví dụ dung dịch natri cacbonat phản ứng với dung dịch stronti nitrat:

Sr(NO3)2 (dd) + Na2CO3 (dd) → SrCO3 (rắn) + 2 NaNO3 (dd).

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nitric acid reacts with strontium carbonate to form strontium nitrate.

Ứng dụng phổ biến nhất của stronti cacbonat là một chất màu không tốn kém trong pháo hoa. Stronti và muối của nó tạo ra một ngọn lửa màu đỏ rực rỡ. Không giống như các muối stronti khác, muối cacbonat thường được ưu tiên vì chi phí rẻ và vì nó không hút ẩm. Khả năng trung hòa axit của nó cũng rất hữu ích trong việc chế tạo pháo hoa. Một ứng dụng tương tự khác là trong các pháo sáng trên đường bộ.

Stronti cacbonat được sử dụng cho các ứng dụng điện tử. Nó được sử dụng để sản xuất máy thu hình màu (CTV) để hấp thụ các điện tử từ cathode.[1]

Chất này được sử dụng trong việc chuẩn bị kính màu, sơn màu sáng, điều chế stronti oxit hoặc muối stronti và trong việc tinh chế đường và một số loại dược phẩm nhất định.

Nó được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp gốm sứ như là một thành phần trong chất tráng men. Nó hoạt động như một chất thông lượng và làm thay đổi màu sắc của các oxit kim loại nhất định. Nó có một số thuộc tính tương tự như bari cacbonat.

Nó cũng được sử dụng trong việc sản xuất stronti ferit để làm nam châm vĩnh cửu dùng trong loa thùng và cửa ra vào.

Stronti cacbonat cũng được sử dụng để sản xuất một số chất siêu dẫn như BSCCO và cũng cho các vật liệu phát quang khi nung vào SrO và sau đó trộn với lưu huỳnh để điều chế SrS:x trong đó x thường là europium[cần dẫn nguồn]. Đây là "phosphor xanh da trời/xanh lá cây" nổi tiếng nhạy cảm với tần số và chuyển màu từ xanh lá cây sang xanh da trời [cần dẫn nguồn]. Các chất phụ gia khác cũng có thể được sử dụng như gali, hoặc yttri để có được một ánh sáng vàng / cam thay thế.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Strontium Carbonate”. primaryinfo.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]