Bari cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bari cacbonat
Barium carbonate.png
Công thức phân tử của bari cacbonat
Uhličitan barnatý.JPG
Bột bari cacbonat
Tên khác Witherit
Nhận dạng
Số CAS 513-77-9
PubChem 10563
Số EINECS 208-167-3
Số RTECS CQ8600000
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử BaCO3
Khối lượng mol 197,34 g/mol
Bề ngoài tinh thể màu trắng
Mùi không mùi
Khối lượng riêng 4,286 g/cm3
Điểm nóng chảy 811 °C (1.084 K; 1.492 °F)
biến đổi đa hình
Điểm sôi 1.450 °C (1.720 K; 2.640 °F)
phân rã [1] ở nhiệt độ 1360 °C
Độ hòa tan trong nước 16 mg/L (8.8°C)
22 mg/L (18 °C)
24 mg/L (20 °C)
24 mg/L (24,2 °C)[1]
Tích số tan, Ksp 2,58·10−9
Độ hòa tan tan trong acid
không tan trong ethanol
MagSus -58,9·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1,676
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-1.219 kJ/mol[2]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 112 J/mol·K[2]
Nhiệt dung 85,35 J/mol·K[1]
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Điểm bắt lửa Không cháy
LD50 418 mg/kg, qua miệng (chuột)
Các hợp chất liên quan
Cation khác Magie cacbonat
Canxi cacbonat
Stronti cacbonat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Bari cacbonat (BaCO3), có trong tự nhiên ở dạng khoáng vật witherit, là một hợp chất hóa học có trong bả chuột, gạch nung, gốm tráng men và xi măng.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Bari cacbonat được sản xuất thương mại từ bari sulfua bằng cách cho tác dụng với natri cacbonat ở nhiệt độ 60 đến 70 °C (phương pháp tro soda) hoặc cho đi qua cacbon dioxit ở nhiệt độ 40 đến 90 °C.

Trong quy trình tro soda, natri cacbonat rắn hoặc hòa tan được thêm vào dung dịch bari sunfua, và kết tủa bari cacbonat được lọc ra, rửa và sấy khô.[3]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Bari cacbonat phản ứng với các axit như axit clohydric để tạo thành các muối bari tan, như bari clorua:

BaCO3(r) + 2 HCl(dd) → BaCl2(dd) + CO2(kh) + H2O(l)

Tuy nhiên, phản ứng với axít sulfuric rất kém, bởi vì bari sulfat hầu như không tan trong nước.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Bari cacbonat được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp gốm sứ như một thành phần trong men sứ. Nó hoạt động như một chất trợ chảy, một chất làm kết dính và kết tinh và kết hợp với các oxit màu nhất định để tạo ra màu sắc độc đáo không dễ dàng có thể đạt được bằng các phương tiện khác. Việc sử dụng nó có phần gây tranh cãi vì một số người cho rằng nó có thể chảy từ đồ ăn vào thực phẩm và đồ uống. Để an toàn khi sử dụng, BaO thường được sử dụng ở dạng men thủy tinh nghiền mịn.

Trong công nghiệp gạch, ngói, đất nung và gốm, bari cacbonat được thêm vào đất sét để kết tủa các muối hòa tan (canxi sulfatmagie sulfat) là những chất tạo ra hiện tượng nở hoa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â http://chemister.ru/Database/properties-en.php?dbid=1&id=377
  2. ^ a ă Zumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. ISBN 0-618-94690-X. 
  3. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8