Natri cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri cacbonat
Sodium carbonate-2009-23-04b.svg
Sodium-carbonate-xtal-3D-balls-C.png
Danh pháp IUPAC Sodium carbonate
Tên khác Cacbonat natri
Natron [1]
Nhận dạng
Số CAS 497-19-8
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2CO3
Phân tử gam 105.9884 g/mol
Bề ngoài Tinh thể màu trắng
Khối lượng riêng 2.54 g/cm3, thể rắn
Điểm nóng chảy 851 °C (1124 K)
Điểm sôi 1600 °C (2451 K)
Độ hòa tan trong nước 22 g/100 ml (20 °C)
Độ bazơ (pKb) 3,67
Các nguy hiểm
MSDS ngoài
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
1
 
Điểm bắt lửa Không bắt lửa.
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri bicacbonat
Cation khác Liti cacbonat
Kali cacbonat
Rubidi cacbonat
Xezi cacbonat

Natri cacbonat, còn gọi là sođa, là một loại muối cacbonat có công thức hóa học là Na2CO3. Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng, nước biển và muối mỏ trong lòng đất. Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh thể có lẫn canxi cacbonat. Quá trình hình thành trong tự nhiên chủ yếu do sự thay đổi địa hình Trái Đất làm một số hồ gần biển hoặc vịnh bị khép kín, dần dần lượng muối tích tụ lại và bị chôn vùi vào lòng đất tạo thành mỏ muối. Lượng muối còn lại trong tự nhiên (nước biển) được hình thanh do hòa tan khí CO2 trong không khí.

Vì có trữ lượng lớn và quá trình khai thác, điều chế đơn giản nên giá bán natri cacbonat trên thị trường rẻ: 16000đồng/1 kg năm 2010(~ $0.84/1 kg)

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng với axít tạo thành muối, nước và giải phóng khí CO2:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3

Tác dụng với muối tạo thành muối mới:

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

Không bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao.

Làm đổi màu dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đừng lầm Natri cacbonat với Natri bicacbonat. Natri cacbonat là một chất rất ăn mòn không dùng trong thức ăn uống, đặc biệt trong khuôn khổ gia đình hay thủ công.
  • Trong công nghiệp, natri cacbonat được dùng để nấu thủy tinh, xà phòng.
  • Sản xuất keo dán gương, thủy tinh lỏng

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Natri cacbonat ngày nay hầu như được điều chế theo phương pháp amoniac, hay còn gọi là phương pháp Solvay, do kỹ sư người Bỉ E.Solvay (1838 - 1922) đề ra năm 1864. Phương pháp này dựa vào phản ứng hóa học:

NaCl + NH4HCO3 ⇌ NaHCO3 + NH4Cl

NaHCO3 ít tan trong nước được tách ra, nhiệt phân tạo thành Na2CO3: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Hóa học vô cơ, tập hai, Hoàng Nhâm, Nhà xuất bản Giáo dục.