Natri selenit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri selenit
Natriumseleniet t.png
Nhận dạng
Số CAS10102-18-8
PubChem24934
Số EINECS233-267-9
Số RTECSVS7350000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàichất rắn không màu
Điểm nóng chảy320 °C (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước850 g/L (20 °C)
Các nguy hiểm
MSDSICSC 0698
Phân loại của EURất độc (T+)
Nguy hại cho môi trường (N)
Chỉ mục EU034-003-00-3
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn RR23, R28, R31, R43, R51/53 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn SS1/2, S28, S36/37, S45, S61 (xem Danh sách nhóm từ S)
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quanNatri sunfit
Natri selenat
Natri selenua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri selenit là một muối, một chất rắn không màu, và là hợp chất selen tan trong nước thông dụng nhất. Nó có công thức là Na2SeO3 và Na2SeO3.(H2O)5 (CAS#26970-82-1), cụ thể tương ứng là muối khan và muối ngậm nước của nó. Dạng hiđrat hóa hay gặp hơn. Cả hai đều có tính chất tương tự nhau trong nhiều mục đích dù khối lượng phân tử khác nhau.

Tổng hợp và các phản ứng cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Natri selenit thường được điều chế bằng phản ứng của selen đioxitnatri hiđroxit:

SeO2 + 2 NaOH → Na2SeO3 + H2O

Axit hóa selen đioxit thu được axít selenơ, có thể tách ra ở nhiệt độ phòng, khác với axít sunfurơ.[1]

Có quan hệ thân thuộc với natri sunfit, Na2SeO3 có đianion SeO2−3 ở dạng tháp đáy tam giác với tính đối xứng (C3v). Oxi hóa anion này thu được natri selenat, Na2SeO4.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng với các muối selenit của barikẽm, natri selenit được dùng chủ yếu trong sản xuất thủy tinh trong (không màu). Màu hồng tạo bởi các selenit này triệt tiêu màu xanh của tạp chất sắt.[2]

Vì selen là một nguyên tố thiết yếu, natri selenit là một nguyên liệu của một vài thực phẩm bổ sung.

Cục Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) công nhận một chế độ bổ sung selen trong chế độ ăn của động vật, tuy nhiên dạng thường gặp là cho vật nuôi trong nhà. Dựa vào một bài báo, "không nhiều điều được biết về các hợp chất selen để chấp thuận cho mục đích sử dụng cho động vật khi những quyết định được thực hiện trở lại vào thập niên 1970... Tại thời điểm hoạt động điều chỉnh được thực hiện, chỉ có muối selen vô cơ (natri selenit và natri selenat) có thể kiếm được ở mức giá cho phép dùng cho thức ăn động vật." [3]

Độ an toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Selen độc ở hàm lượng cao. Liều gây độc mãn tính ở người là khoảng 2,4 đến 3 miligam selen mỗi ngày.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Holleman, A. F.; Wiberg, E. Tạp chí khoa học "Hóa học vô cơ": San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  2. ^ Bernd E. Langner "Selen và hợp chất Selen" trong Từ điển bách khoa Hóa học công nghiệp của Ullmann (xuất bản on-line năm 2000) Wiley-VCH, Weinheim, 2002 doi:10.1002/14356007.a23_525
  3. ^ Schrauzer, GN (2001). “Chất bổ sung selen dinh dưỡng: loại sản phẩm, chất lượng, và độ an toàn”. Journal of the American College of Nutrition 20 (1): 1–4. PMID 11293463. 
  4. ^ Wilber, C. G. (1980). “Độc tính của selen”. Clinical Toxicology (Free full text (see p. 211)) 17 (2): 171–230. PMID 6998645. doi:10.3109/15563658008985076.  Đã định rõ hơn một tham số trong |last1=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |last1=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |first1=|first= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]