Natri fluoride

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Natri fluorrua
Sodium-fluoride-3D-ionic.png
Natri fluorrua
Danh pháp IUPACNatri fluorrua
Tên khácfluorrocid
Nhận dạng
Số CAS7681-49-4
PubChem5235
Số EINECS231-667-8
Số RTECSWB0350000
Mã ATCA01AA01
Thuộc tính
Công thức phân tửNaF
Khối lượng mol41.988713 g/mol
Bề ngoàidạng rắn màu trắng
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng2.558 g/cm3
Điểm nóng chảy993 °C
Điểm sôi1695 °C
Độ hòa tan trong nước4.13 g/100 g (25 °C)
Độ hòa tantan trong HF
không tan trong ethanol
Các nguy hiểm
Phân loại của EUĐộc (T)
Gây kích thích (Xi)
Chỉ mục EU009-004-00-7
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn RR25, R32, R36/38 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn SS1/2, S22, S36, S45 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửakhông cháy
LD5052–200 mg/kg (trên chuột, thỏ)[1]
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri chloride
Natri bromide
Natri iođua
Cation khácLithi fluorrua
Kali fluorâu
Rubiđi fluorâu
Xêzi fluorrua
Hợp chất liên quanthuốc thử TASF
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Natri fluorrua là hợp chất vô cơ với công thức hoá học NaF. Là chất rắn không mùi, đây là nguồn ion fluorrua cho nhiều ứng dụng khác nhau. Natri fluorrua rẻ hơn và ít hút ẩm hơn kali fluorrua.

Cấu trúc, đặc tính chung, khai thác[sửa | sửa mã nguồn]

Natri fluorrua là hợp chất ion, phân li hoàn toàn thành các ion Na+ và F. Nó kết tinh dạng lập phương (natri chloride) khi cả Na+ và F sắp xếp thành hình khối tám mặt.[2][3]

Dạng thô của NaF, villiaumite, hiếm gặp. Nó được biết đến từ dạng đá plutonit nepheline syenite.[4]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

NaF được điều chế bằng cách trung hoà axit fluorhiđric hoặc axit hexafluorosilicic (H2SiF6), phụ phẩm của quá trình sản xuất phân bón supephophat. Chất trung hoà là natri hydroxidenatri cacbonat. Cồn cũng dùng để kết tủa NaF:

HF + NaOH → NaF + H2O

Từ dung dịch chứa HF, natri fluorrua kết tủa dưới dạng muối bifluorrua NaHF2. Nung nóng muối thu được NaF và giải phóng khí HF.

HF + NaF → NaHF2

Theo một báo cáo năm 1986, hằng năm lượng NaF tiêu thụ ước lượng khoảng vài triệu tấn.[5]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri fluorrua bán thành viên để ngừa sâu răng.

Muối fluorrua được dùng để tăng độ bền chắc của răng bằng việc tạo fluorruapatit, thành phần tự nhiên của men răng[6][7]. Dù natri fluorrua còn dùng để fluor hoá nước (ngừa sâu răng) và là tiêu chuẩn để đo các hợp chất làm fluor hoá nước khác, axit hexafluorosilicic (H2SiF6) và muối natri của nó natri hexafluorosilicat (Na2SiF6) cũng thường được dùng làm chất phụ gia ở Mỹ.[8] Kem đánh răng thường chứa natri fluorrua để ngăn ngừa sâu răng.[9] Natri fluorrua còn dùng làm chất lau chùi.[5] Sự đa dạng trong những ứng dụng còn có trong việc tổng hợp và khai khoáng. fluorrua còn là chất khử trong tổng hợp fluorruacacbon. Chất nền điển hình là các chloride có ái lực với điện như axyl chloride, chloride lưu huỳnh và chloride phôtpho.[10] Giống như các fluorrua khác, natri fluorrua còn có ứng dụng trong desilylation trong tổng hợp hữu cơ. Trong y khoa, natri fluorrua chứa fluor-18 được dùng trong chụp X-quang positron (positron emission tomography-PET). So với scintigraphy xương thông thường tiến hành với camera gamma hay hệ thống SPECT, PET nhạy cảm hơn và tiêu tốn nhiều không gian hơn. Một hạn chế nữa của natri fluorrua fluor-18 là ít phổ biến hơn thuốc chứa phóng xạ techneti-99m thông thường để chẩn đoán bệnh.

Natri fluorrua được dùng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu thuốc và hoá sinh vì ion fluorrua ngăn cản sự thuỷ phân glycogen bằng cách ức chế enzim enolaza. Natri fluorrua còn dùng chung với axit iodoaxetic, nhằm ức chế enzim aldolaza. Nó còn dùng để giảm RIPA vì sự ức chế phosphataza khi dùng với Na3VO4.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Natri fluorrua bị liệt vào dạng độc chất khi ngửi (dạng bụi hoặc phun) và nuốt.[11] Ở liều vừa đủ, nó còn thể hiện ảnh hưởng đến tim và hệ tuần hoàn, và liều chết người đối với người nặng 70 kg là khoảng 5–10 g.[5]

Ở liều cao hơn dùng để điều trị loãng xương, natri fluorrua thường có thể gây đau chân và gây gãy xương không hoàn toàn khi liều quá cao; nó còn làm kích thích dạ dày, thỉnh thoảng còn gây loét dạ dày. rely as to cause ulcers. Dạng tiêu huỷ chậm và che phủ ngoài ruột của natri fluorrua không gây tác dụng phụ về ruột trong bất kì cách nào,và có biến chứng nhẹ hơn và ít gặp hơn cho xương.[12] Trong liều thấp dùng để fluor hoá nước, chỉ có tác hại rõ duy nhất là fluor hóa răng, mà có thể thay đổi vẻ bề ngoài răng của trẻ em trong sự phát triển răng; điều này nhẹ và không chắc chắn để tuyên bố bất kì ảnh hưởng thẩm mĩ hay sức khoẻ nào.[13]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Martel, B.; Cassidy, K. (2004), Chemical Risk Analysis: A Practical Handbook, Butterworth–Heinemann, tr. 363, ISBN 1903996651Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Wells, A.F. (1984), Structural Inorganic Chemistry, Oxford: Clarendon Press, ISBN 0-19-855370-6
  3. ^ “Chemical and physical information”, Toxicological profile for fluorides, hydrogen fluoride, and fluorine (PDF), Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATDSR), tháng 9 năm 2003, tr. 187, truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008
  4. ^ “Mineral Handbook” (PDF). Mineral Data Publishing. 2005.
  5. ^ a b c Jean Aigueperse & Paul Mollard, Didier Devilliers, Marius Chemla, Robert Faron, Renée Romano, Jean Pierre Cuer (2005), “Fluorine Compounds, Inorganic”, trong Ullmann (biên tập), Encyclopedia of Industrial Chemistry, Weinheim: Wiley-VCH, doi:10.1002/14356007.a11_307Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  6. ^ Bourne, Geoffrey Howard (1986), Dietary research and guidance in health and disease, Karger, tr. 153, ISBN 3-805-5434-17, Snippet view from page 153
  7. ^ Klein, Cornelis; Hurlbut, Cornelius Searle; Dana, James Dwight (1999), Manual of Mineralogy (ấn bản 21), Wiley, ISBN 0-471-31266-5
  8. ^ Bản mẫu:Vcite paper
  9. ^ “Sodium fluoride, Molecule of the week”. American Chemical Society. ngày 19 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008.
  10. ^ Halpern, D.F. (2001), “Sodium Fluoride”, Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis, John Wiley & Sons, doi:10.1002/047084289X.rs071
  11. ^ http://www.jtbaker.com/msds/englishhtml/S3722.htm NaF MSDS
  12. ^ Murray TM, Ste-Marie LG. Prevention and management of osteoporosis: consensus statements from the Scientific Advisory Board of the Osteoporosis Society of Canada. 7. Fluoride therapy for osteoporosis. CMAJ. 1996;155(7):949–54. PMID 8837545.
  13. ^ National Health and Medical Research Council (Australia). A systematic review of the efficacy and safety of fluoridation [PDF]. 2007. ISBN 1864964154. Summary: Yeung CA. A systematic review of the efficacy and safety of fluoridation. Evid Based Dent. 2008;9(2):39–43. doi:10.1038/sj.ebd.6400578. PMID 18584000. Lay summary: NHMRC, 2007.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]