Natri manganat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri manganat
Nhận dạng
Thuộc tính
Bề ngoài chất rắn màu xanh lá cây thẫm
Các nguy hiểm

Natri manganat là hợp chất vô cơ có công thức Na2MnO4. Đây là chất rắn màu xanh lá cây thẫm hiếm gặp hơn so với K2MnO4. Natri manganat hiếm gặp do nó không thể được điều chế dễ dàng từ phản ứng oxi hoá giữa mangan đioxit và natri hiđroxit. Thay vì thế phản ứng sẽ dừng lại ở mức Na3MnO4, và muối Mn(V) này không bền trong dung dịch.[1] Natri manganat có thể được điều chế bằng phản ứng khử của natri pemanganat trong môi trường bazơ.

4 NaOH + 4 NaMnO4 → 4 Na2MnO4 + 2 H2O + O2

Bởi vì Na3MnO4 khó điều chế, natri pemanganat đắt hơn kali permanganat.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arno H. Reidies, “Manganese Compounds” in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, 2002, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a16_123