Natri acetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Natri acetat
Sodium acetate-3D.jpg
Cấu trúc của natri acetat
Danh pháp IUPACNatri acetat
Tên hệ thốngNatri etanoat
Tên khácNatri etanoat
Nhận dạng
Số CAS127-09-3
PubChem517045
Số RTECSAJ4300010 (khan)
AJ4580000
ChemSpider29105
Thuộc tính
Công thức phân tửNaC2H3O2
Khối lượng mol82,03362 g/mol (khan)
136,07946 g/mol (3 nước)
Bề ngoàibột trắng chảy rữa
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng1,528 g/cm³
1,45 g/cm³ (3 nước)
Điểm nóng chảy 324 °C (597 K; 615 °F) (khan)
58 °C (136 °F; 331 K) (3 nước)
Điểm sôi 881,4 °C (1.154,5 K; 1.618,5 °F) (khan)
122 °C (252 °F; 395 K) (3 nước)
Độ hòa tan trong nước36,2 g/100 ml (0 ℃)
46,4 g/100 mL (20 ℃)
139 g/100 mL (60 ℃)
170,15 g/100 mL (100 ℃), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantan trong etanol (5,3 g/100 mL, 3 nước)
Độ bazơ (pKb)9,25
Chiết suất (nD)1,464
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểđơn nghiêng
Các nguy hiểm
MSDSMSDS ngoài
Nguy hiểm chínhgây kích thích
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
0
0
 
Điểm bắt lửa250 ℃
Nhiệt độ tự cháy607 ℃
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Natri acetat, (hay natri etanoat) là muối natri của axit aceticcông thức hóa học NaCH3COO. Nó là hóa chất rẻ được sản xuất hàng loạt cho sự sử dụng rộng rãi.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Công nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Natri acetat được dùng trong công nghiệp dệt để trung hòa nước thải có chứa axít sunfuric, và như là chất cản màu trong khi dùng thuốc nhuộm anilin. Nó còn là chất tẩy trong nghề thuộc da, và nó giúp làm trì hoãn sự lưu hoá chloropren trong sản xuất cao su nhân tạo.

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Natri acetat có thể được thêm vào thực phẩm như là một gia vị. Nó cũng có thể được dùng trong dạng natri điacetat — một hợp chất tỉ lệ 1:1 của natri acetat và axit acetic,[1] với số E E262. Dạng này dùng thường xuyên trong các gói khoai tây chiên ở Mỹ. Nhiều loại hàng Mỹ, kể cả hãng quốc gia Frito Lay, bán những gói khoai tây chiên mà có chứa chất này, cùng với lactose và một tỉ lệ nhỏ các chất khác, thay cho muối và giấm thực sự.[2]

Dung dịch đệm[sửa | sửa mã nguồn]

Là base liên hợp của một axit yếu, dung dịch natri acetat và axit acetic có thể hoạt động như là một chất đệm để giữ cho độ pH ổn định một cách tương đối. Điều nay thực sự có ích đặc biệt trong các ứng dụng hóa sinh nơi mà các phản ứng phụ thuộc vào độ pH.

Miếng sưởi (heating pad)[sửa | sửa mã nguồn]

Natri acetat còn được dùng trong việc tiêu thụ chất đệm đun nóng, sưởi tay (hand warmer) và trong băng nóng (hot ice). Tinh thể natri acetat ngậm 3 nước (CH3COONa·3H2O) tan chảy ở 58 ℃, hòa tan trong nước kết tinh. Khi đun nóng lên 100 ℃, và rồi được làm lạnh, dung dịch trở nên quá bão hòa. Dung dịch này có khả năng làm chậm đông đến nhiệt độ phòng mà không bị kết tinh. Bằng cách cho hai đĩa kim loại va vào nhau trong chất đệm đun nóng, một trung tâm có cấu tạo hạt nhân được hình thành mà làm cho dung dịch kết tinh hóa thành natri acetat ngậm 3 nước dạng rắn một lần nữa. Quá trình liên kết của sự kết tinh có tỏa nhiệt, sau đó nhiệt tỏa ra.[3][4][5] Nhiệt tỏa ra của sự nấu chảy vào khoảng 264–289 kJ/kg.[6] Khác với những chất giữ nhiệt khác mà phụ thuộc vào những phản ứng một chiều, natri acetat dễ dàng nạp lại nhiệt bằng cách đun nóng chảy cho đến khi tất cả các tinh thể bị tan chảy. Vì thế, nó có thể tái chế không ngừng.[7]

Một cái sưởi tay rẻ tiền chứa dung dịch natri acetat quá bão hòa mà có thoát nhiệt trên sự kết tinh

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Một tinh thể natri acetat ngậm 3 nước (dài 1,7 cm)

Natri acetat không đắt, cho nên nó được mua thường xuyên từ người cung cấp hóa chất, thay vì phải tổng hợp từ phòng thí nghiệm. Nó thỉnh thoảng được sản xuất trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm bởi phản ứng của axit acetic với natri cacbonat, natri bicacbonat, hay natri hydroxide. Những phản ứng này tạo ra natri acetat cùng với nước. carbon dioxide được tạo ra trong phản ứng với natri cacbonat và bicacbonat, và nó thoát ra khỏi bình phản ứng dưới dạng khí (ngoại trừ có áp suất được giữ ổn định).

CH3–COOH + Na+[HCO3] → CH3–COO Na+ + H2O + CO2

Phản ứng này còn được biết là "phản ứng núi lửa" giữa bột nổigiấm. 84 g natri bicacbonat (bột nổi) tác dụng với 750 mL giấm 8% thu được dung dịch chứa 82 g natri acetat. Bằng cách cho bốc hơi nhiều nước, nó có thể tinh chế thành dung dịch cô đặc hoặc dạng tinh thể.

Các phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri acetat có thể dùng để điều chế este với một alkyl halide như là brometan:

H3C–COO Na+ + Br–CH2–CH3H3C–COO–CH2–CH3 + NaBr

Trong phản ứng này, natri acetat được thêm vào với caesi để gia tăng tính ưa hạt nhân của gốc carboxylat.

Natri acetat có thể dùng để tạo "hot ice", nơi mà nước bị quá bão hòa với nó, làm lạnh, và cho thêm một lượng nhỏ natri acetat.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2010.
  2. ^ “Frito-Lay - Good Fun!”. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015.
  3. ^ “Sự kết tinh của natri acetat quá bão hòa”. Journal of Chemical Education.
  4. ^ “Nhiệt âm ỉ giả mạo và sự quá bão hòa”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2010.
  5. ^ “Natri acetat làm đệm đun nóng hoạt động như thế nào ?”. HowStuffWorks. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007.
  6. ^ Sự dự trữ năng lượng bằng dạng nhiệt: Hệ thống và ứng dụng, của Ibrahim Dincer, Marc A. Rosen, tr. 155, [1].
  7. ^ “Sự hoạt hóa vô hạn”. Cloud Depot Nine.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]