Natri bromua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri bromua
Sodium bromide.jpg
Natri bromua
Sodium-bromide-3D-ionic.png
Natri bromua
Danh pháp IUPACNatri bromua
Nhận dạng
Số CAS7647-15-6
PubChem253881
Số RTECSVZ3150000
Thuộc tính
Công thức phân tửNaBr
Khối lượng mol102.894 g/mol
Bề ngoàibột trắng
Khối lượng riêng3.21 g/cm3 (khan)
2.18 g/cm3 (ngậm 2 nước)
Điểm nóng chảy747 °C (khan)
36 °C (ngậm 2 nước)
Điểm sôi1396 °C
Độ hòa tan trong nước73.3 g/100 mL (20 °C)
116.0 g/100 mL (50 °C)
Độ hòa tan trong metanol16.7 g/100mL
Chiết suất (nD)1.6459
Các nguy hiểm
MSDSMSDS ngoài
Chỉ mục EUkhông có trong danh sách
Điểm bắt lửa800 °C
LD503500 mg/kg
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri florua
Natri clorua
Natri iođua
Cation khácLiti bromua
Kali bromua
Rubiđi bromua
Xêzi bromua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri bromua, còn được biết như là sedoneural [1] là một muối với công thức NaBr, được dùng rộng rãi như thuốc chống co giậtthuốc an thần vào cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. Tác dụng của nó là bởi ion bromua (kali bromua KBr cũng có tác dụng tương tự).[2] Nó là tinh thể rắn màu trắng với nhiệt độ sôi cao tương tự như natri clorua. Nó là nguồn ion bromua được dùng một cách rất thông dụng hiện nay.

Những phản ứng hoá học chính[sửa | sửa mã nguồn]

NaBr được dùng trong việc tổng hợp hữu cơ như là một nguồn của gốc bromua ưa hạt nhân để biến đổi các alkyl clorua thành các alkyl bromua bằng phản ứng Finkelstein.

NaBr + RCl → RBr + NaCl

Natri bromua có thể được dùng như là một nguồn của nguyên tố hoá học brôm. Điều này có thể thực hiện được bằng cách sục khí clo vào dung dịch NaBr. Như một nguồn của HBr, NaBr được xử lý với một axit mạnh không bay hơi:

NaBr + H3PO4 → HBr + NaH2PO4

HBr còn có thể bị ôxi hoá thành Br2 khi có MnO2 hay H2SO4.

Ứng dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

NaBr có hại nếu nuốt hoặc hít vào với một lượng lớn, gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, não và mắt (xem kali bromua). Hợp chất này còn gây sự kích thích lên da, mắt và hệ hô hấp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]