Natri perhenat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Natri perhenat
NaReO4tetra.png
Cấu trúc của natri perhenat
NaReO4.JPG
Mẫu natri perhenat
Tên khácNatri rhenat(VII)
Nhận dạng
Số CAS13472-33-8
PubChem5107658
Số RTECSWD3675000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửNaReO4
Khối lượng mol273,1866 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Khối lượng riêng5,39 g/cm³
Điểm nóng chảy 414 °C (687 K; 777 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước103,3 g/100 mL (0 °C)
114 g/100 mL (25 °C)[1]
145,3 g/100 mL (30 °C)
173 g/100 mL (50 °C)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểtetragonal
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhChất oxy hóa, kích ứng da/mắt
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Natri perhenat (còn được gọi là natri rhenat(VII)) là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học NaReO4. Nó là một chất rắn màu trắng có thể hòa tan trong nước. Nó là tiền chất phổ biến của các hợp chất rheni khác. Cấu trúc của nó tương tự như cấu trúc của natri perchloratnatri pemanganat.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Nó có thể được điều chế bằng cách xử lý rheni(VII) oxit với base hoặc quá trình trao đổi ion từ muối kali.[2]

Natri perhenat có thể được điều chế từ kim loại rheni với hydro peroxide khi có base.[3]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Nó phản ứng với natri trong etanol để tạo ra nonahydridorhenat(VII).[2]

Natri perhenat được sử dụng như một tiền chất của các rheni nitride (chẳng hạn như Re3N, Re2N, Re3N2, ReN2, ReN3, ReN4), có thể được sử dụng làm chất xúc tác để tổng hợp amonia và hydro-denitro hóa.[4]

Nó có thể được sử dụng để điều chế Re2(CO)10.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luis Cifuentes, J. M. Casas (tháng 2 năm 2012). “Crystallization of Sodium Perrhenate from NaReO4–H2O–C2H5OH Solutions at 298 K”. Hydrometalurgy. 113–114: 192–194. doi:10.1016/j.hydromet.2011.12.022.
  2. ^ a ă A. P. Ginsberg, C. R. Sprinkle (1972). “Nonahydridorhenate Salts”. Inorganic Syntheses. Inorganic Syntheses. 13. tr. 219–225. doi:10.1002/9780470132449.ch45. ISBN 9780470132449.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  3. ^ a ă Crocker, Lisa S.; Gould, George L.; Heinekey, D. Michael (1988). “Improved Synthesis of Carbonylrhenium”. Journal of Organometallic Chemistry. 342 (2): 243–244. doi:10.1016/s0022-328x(00)99461-0.
  4. ^ Hämäläinen, Jani; Mizohata, Kenichiro; Meinander, Kristoffer; Mattinen, Miika; Vehkamäki, Marko; Räisänen, Jyrki; Ritala, Mikko; Leskelä, Markku (ngày 27 tháng 8 năm 2018). “Rhenium Metal and Rhenium Nitride Thin Films Grown by Atomic Layer Deposition”. Angewandte Chemie International Edition (bằng tiếng Anh). 57 (44): 14538–14542. doi:10.1002/anie.201806985. ISSN 1433-7851. PMID 30048031.