Natri oxalat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri oxalat
Sodium-oxalate-2D.png
Natri oxalat
Danh pháp IUPACNatri oxalat
Tên khácMuối natri của axit oxalic
Natri etanđioat
Nhận dạng
Số CAS62-76-0
PubChem6125
Số RTECSK11750000
Thuộc tính
Công thức phân tửNa2C2O4
Khối lượng mol133.99914 g/mol
Khối lượng riêng2.34 g/cm3
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước3.7 g/100 ml (20 °C)
6.25 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tankhông tan trong cồn
Các nguy hiểm
MSDSOxford MSDS
Phân loại của EUCó hại (Xn)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Natri oxalat, là muối natri của axít oxalic có công thức phân tử là Na2C2O4. Nó thường gặp dưới dạng bột trắng tinh thể không mùi và phân huỷ ở 250–270 °C.

Natri oxalat có thể hoạt động như một chất khử, và cũng có thể được dùng như một tiêu chuẩn gốc trong việc chuẩn hoá dung dịch kali pemanganat (KMnO4).

Dạng khoáng vật của natri oxalat là natroxalate. Nó rất hiếm thấy và bị giới hạn trong các pecmatit cực kiềm.[1]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Natri oxalat có thể được điều chế qua phản ứng trung hoà giữa axit oxalic và NaOH với tỉ lệ axit-bazơ 1:2. Phản ứng nửa trung hoà cũng có thể xảy ra với tỉ lệ 1:1 sẽ tạo ra NaHC2O4.

Các phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri oxalat được dùng để chuẩn độ dung dịch kali pemanganat. Nhiệt độ của hỗn hợp chuẩn độ nên đặt cao hơn 60 °C để đảm bảo chắc chắn tất cả gốc pemanganat phản ứng nhanh chóng. Động học của phản ứng khá phức tạp, và các ion manganat(II) được tạo thành lại làm xúc tác cho các phản ứng tiếp theo giữa pemaganat và axit oxalic (tạo thành trong dung dịch bởi lượng dư axit sulfuric). Phản ứng sau cùng là:[2]

5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O

Tính hoạt động sinh hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như các muối oxalat khác, natri oxalat độc đối với người. Nó có thể gây bỏng ở miệng, họng và dạ dày, nôn ra máu, đau đầu, chuột rút, co giật, hạ huyết áp, suy tim, sốc, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong. Liều gây chết trung bình theo đường bụng là 10-15 gram (mỗi MSDS).

Natri oxalat, cũng như là natri xitrat, có thể được dùng để loại thải ion canxi (Ca2+) ra khỏi huyết thanh. Nó cũng ngăn máu vón cục. Ghi nhớ rằng bằng cách loại bỏ ion canxi khỏi máu, natri oxalat có thể làm suy yếu chức năng não, và để lại canxi oxalat ở thận (nguy cơ gây sỏi thận).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/natroxalate.pdf Handbook of Mineralogy
  2. ^ Mcbride, R. S. (1912). “The standardization of potassium permanganate solution by sodium oxalate”. J. Am. Chem. Soc. 34: 393. doi:10.1021/ja02205a009.