Tái bảo hiểm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Tái bảo hiểm là việc chuyển rủi ro từ một công ty bảo hiểm sang một công ty tái bảo hiểm. Nó cho phép hãng bảo hiểm gốc giảm rủi ro bảo hiểm. Đơn giản có thể nói là đó việc bảo hiểm một công ty bảo hiểm.[1] Với nhiệm vụ trên, tái bảo hiểm ổn định kinh doanh cho các công ty bảo hiểm gốc, đóng vai trò thay thế cho vốn và tạo điều kiện cho các công ty này có thể nhận bảo hiểm cho những rủi ro vượt quá khả năng tài chính của mình.[2]

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Việc tái bảo hiểm cũng được gọi là bảo hiểm của hãng bảo hiểm. Hình thức bảo hiểm này được đưa ra để trang trải các rủi ro cá nhân hoặc toàn bộ danh mục đầu tư (một số lượng lớn các rủi ro cá nhân với các đặc điểm chung). Trong khuôn khổ các điều kiện đàm phán trong quan hệ tái bảo hiểm, các rủi ro được công ty bảo hiểm chuyển giao tất cả hoặc một phần cho công ty bảo hiểm khác (công ty nhận chuyển nhượng, thường là một công ty chuyên về tái bảo hiểm). Công ty bảo hiểm gốc không bị giải thể, cũng như không có sự can thiệp vào nội dung quy định của hãng này. Hợp đồng tái bảo hiểm là một hợp đồng độc lập. Mối quan hệ hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và người bảo hiểm không bị đụng chạm tới. Công ty bảo hiểm gốc vẫn có nghĩa vụ tự mình phải trả cho người được bảo hiểm quyền lợi theo hợp đồng bảo hiểm. Mặt khác, trong trường hợp có thiệt hại, hãng bảo hiểm gốc sẽ nhận được các khoản bồi hoàn (hay một phần) từ bên tái bảo hiểm, trong phạm vi rủi ro xảy ra đã được bảo hiểm lại. Có sự phân biệt ở đây giữa việc hoàn trả theo một tỷ lệ nhất định (tái bảo hiểm theo tỷ lệ) hoặc khấu trừ một khoản khấu trừ cụ thể của hãng bảo hiểm gốc (Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường: Exzedentenrückversicherung).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^  Peter Liebwein: Klassische und moderne Formen der Rückversicherung. 2 Auflage. Verlag Versicherungswirtschaft, 2009, ISBN 978-3-89952-455-0, S. 569.
  2. ^ Bản chất, chức năng và lịch sử phát triển của tái bảo hiểm, thongtinphapluatdansu.edu.vn